20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
20_de_bai_tap_ngu_van_on_he_lop_7_chuan_bi_len_lop_8_co_dap.docx
Nội dung tài liệu: 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. Đọc hiểu (6 điểm) 1. D 2. B 3. C 4. A 5. A 6. D 7. A 8. D Câu 9 (1,0 điểm): Hai câu thơ tái hiện nét đẹp văn hóa truyền thống của làng quê Việt Nam xưa: - Trang phục: "Yếm đỏ, khăn thâm" – bộ trang phục đặc trưng của người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời trước, vừa giản dị vừa rực rỡ sắc màu lễ hội. - Phong tục: "Trẩy hội chùa" – thói quen đi chùa đầu năm để cầu may mắn, bình an, thể hiện đời sống tâm linh phong phú và gắn kết cộng đồng. - Không gian: "Đường cát mịn" gợi vẻ yên bình, mộc mạc của làng quê. Câu 10 (1,0 điểm): Thông điệp tích cực: - Hãy biết trân trọng và yêu thương vẻ đẹp của quê hương, đất nước qua những điều bình dị nhất. - Luôn giữ cho mình tâm hồn lạc quan, trong sáng (như đôi mắt của cô hàng xóm) để đón nhận những khởi đầu mới (mùa xuân). - Gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống và tình cảm gia đình, làng xóm bền chặt. II. Viết (4 điểm) Câu 1: Đoạn văn về việc giữ gìn và phát huy nét văn hóa dân tộc (1,5 điểm) * Mở đoạn: Văn hóa dân tộc là "linh hồn", là căn cước để chúng ta nhận diện mình giữa thế giới. * Thân đoạn: - Tại sao phải giữ gìn? Văn hóa là kết tinh từ xương máu và trí tuệ của cha ông. Trong thời đại toàn cầu hóa, nếu đánh mất văn hóa, ta sẽ trở nên "vô bản sắc". - Giữ gìn bằng cách nào? Tìm hiểu và tự hào về lịch sử, trang phục (áo dài, yếm), các làn điệu dân ca, lễ hội (như hội chùa trong bài thơ Xuân về). - Phát huy: Không chỉ giữ trong bảo tàng mà phải đưa văn hóa vào đời sống hiện đại, giới thiệu với bạn bè quốc tế. * Kết đoạn: Mỗi người trẻ là một "đại sứ" văn hóa, hãy yêu văn hóa Việt bằng những hành động nhỏ nhất. Câu 2: Phân tích nhân vật người bố trong truyện ngắn “Bố tôi” (2,5 điểm) Dàn ý chi tiết: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Nguyễn Ngọc Thuần và truyện ngắn "Bố tôi". - Nêu ấn tượng chung về nhân vật người bố: Một người cha miền núi giản dị, mù chữ nhưng có tình yêu thương con sâu sắc và tinh tế. 2. Thân bài: * Sự trân trọng tình cảm của con: - Ông mặc chiếc áo "phẳng phiu nhất" mỗi khi xuống núi nhận thư – hành động này cho thấy ông coi việc liên lạc với con là một nghi lễ thiêng liêng. - Cử chỉ: "vụng về mở", "tay chạm vào", "ép vào khuôn mặt đầy râu". Ông không đọc được chữ, nhưng ông cảm nhận được hơi ấm và sự hiện diện của con qua từng trang giấy. * Tình yêu vượt qua rào cản tri thức: Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án - Dù không biết chữ, ông vẫn khẳng định: "Nó là con tôi, nó viết gì tôi đều biết cả". Đó là sự thấu hiểu bằng trái tim, bằng sợi dây máu thịt mà không ngôn ngữ nào thay thế được. - Ông nâng niu từng lá thư từ thuở con mới tập viết, cho thấy ông trân trọng hành trình trưởng thành của con. * Vẻ đẹp tâm hồn: - Lặng lẽ, trầm ngâm, ít nói nhưng giàu tình cảm. Ông chia sẻ niềm vui ấy với người mẹ, tạo nên một mái ấm tràn đầy yêu thương. - Sự hy sinh thầm lặng: Bố ở nơi "núi đồi hiểm trở" để con được xuống "đồng bằng" học tập, mở mang kiến thức. 3. Kết bài: - Khẳng định nhân vật người bố là hiện thân của tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt. - Nhân vật để lại dư âm sâu sắc trong lòng người đọc: Đôi khi tình yêu thương không cần nói ra bằng lời, cũng không cần qua sách vở, nó nằm ở sự thấu cảm của trái tim. Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án ĐỀ SỐ 18 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Không có gì tự đến đâu con... Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa, Mùa bội thu trải một nắng hai sương. Không có gì tự đến, dẫu bình thường! Phải bằng cả đôi tay và nghị lực. Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ. (Không có gì tự đến đâu con - Nguyễn Đăng Tấn) Câu 1. Đoạn thơ trên sử dụng thể thơ gì? Câu 2. Đoạn thơ là lời nhắn nhủ của ai với ai? Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ dưới đây và nêu tác dụng: “Như con chim suốt ngày chọn hạt” Câu 4. Em có suy nghĩ gì về lời khuyên của cha mẹ được thể hiện trong bài thơ? Câu 5. Em hãy viết đoạn văn từ 3 - 5 câu thể thông điệp mà em rút ra được sau khi đọc xong bài thơ trên? I. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích trong phần đọc hiểu. Câu 2. (4.0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự chăm chỉ, nỗ lực trong cuộc sống. ----- HẾT----- Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Thể thơ: tự do Câu 2. Đoạn thơ là lời nhắn nhủ của cha mẹ dành cho con cái Câu 3. - Biện pháp tu từ: so sánh - Tác dụng: làm nổi bật hình ảnh cần mẫn, kiên trì của con người trong công việc, đồng thời gợi sự trân trọng với vẻ đẹp của lao động bền bỉ. Câu 4. Lời khuyên của cha mẹ trong bài thơ là lời nhắn gửi sâu sắc về giá trị của sự nỗ lực. Muốn đạt được thành quả, mỗi người phải kiên trì, chăm chỉ, vượt qua khó khăn chứ không thể ỷ lại hay chờ đợi điều dễ dàng. Câu 5. Bài thơ giúp em nhận ra rằng mọi thành công trong cuộc sống đều cần sự cố gắng và kiên trì. Không có điều gì đến một cách ngẫu nhiên hay dễ dàng. Chúng ta phải chăm chỉ lao động, rèn luyện ý chí và vượt qua thử thách. Đó là con đường để trưởng thành và đạt được ước mơ. PHẦN II. VIẾT Câu 1. Dàn ý tham khảo 1. Mở đoạn Giới thiệu khái quát đoạn thơ và nội dung chính 2. Thân đoạn - Đoạn thơ khẳng định chân lý: không điều gì đến một cách ngẫu nhiên, dù là điều nhỏ bé nhất. - Các hình ảnh “quả muốn ngọt”, “hoa thơm”, “mùa bội thu” đều là kết quả của quá trình dài tích lũy, vượt qua thử thách. - Điệp ngữ “không có gì tự đến” kết hợp với phép so sánh “như con chim suốt ngày chọn hạt” nhấn mạnh vai trò của sự lao động bền bỉ. - Câu thơ cuối “Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ” gợi suy ngẫm sâu sắc về thời gian: công bằng với tất cả, nhưng nghiêm khắc với những ai buông xuôi, lười biếng. 3. Kết đoạn Đoạn thơ như lời dạy thấm thía về việc phải sống có ý chí, biết cố gắng và không ngừng vươn lên để đạt được những điều tốt đẹp trong đời. Câu 2. Dàn ý tham khảo 1. Mở bài - Giới thiệu vấn đề: Trong cuộc sống, không có thành công nào đến một cách dễ dàng. - Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: Sự chăm chỉ, nỗ lực là yếu tố then chốt giúp con người vươn tới ước mơ và khẳng định giá trị bản thân. 2. Thân bài a. Giải thích - Chăm chỉ là siêng năng, chịu khó làm việc, học tập không lười biếng. - Nỗ lực là sự cố gắng bền bỉ, không bỏ cuộc dù gặp khó khăn, thử thách. Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án ⟶ Đây là những phẩm chất rất cần thiết để rèn luyện và đạt được thành công. b. Ý nghĩa - Giúp con người rèn luyện tính kiên trì, tự giác, trách nhiệm. - Là “chìa khóa” để đạt được ước mơ, khát vọng. - Tạo niềm tin, động lực để vượt qua thất bại và không ngừng vươn lên. - Góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp, được người khác tin yêu, kính trọng. - Gieo “hạt giống” thành công từ những điều nhỏ nhất, tích lũy dần theo thời gian. c. Dẫn chứng minh họa: - Gương sáng thực tế: + Thomas Edison thất bại hàng nghìn lần mới phát minh ra bóng đèn điện. + Học sinh nghèo vượt khó, học giỏi nhờ chăm chỉ, không ngừng nỗ lực. - Gần gũi với học sinh: + Bạn học chăm chỉ rèn chữ, luyện toán mỗi ngày và đạt giải cao. + Người nông dân “một nắng hai sương” mới có mùa bội thu. d. Phản đề: - Chỉ chăm chỉ nhưng thiếu phương pháp, không sáng tạo thì hiệu quả sẽ không cao. - Người lười biếng, ỷ lại sẽ dần tụt lại phía sau, dễ thất bại. 3. Kết bài - Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa to lớn của sự chăm chỉ, nỗ lực. - Bày tỏ quan điểm: Là học sinh, em luôn cố gắng rèn luyện bản thân mỗi ngày, bắt đầu từ những việc nhỏ để xây dựng tương lai tốt đẹp. Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án ĐỀ SỐ 19 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Lễ hội dân gian là sự kiện văn hóa để tưởng nhớ, tỏ lòng tri ân công đức của các vị thần, thể hiện sức mạnh của cộng đồng làng xã và rộng hơn là của quốc gia, dân tộc [ ] nhưng ngày nay, lễ hội dân gian lại đang dần biến tướng thành tệ nạn với nhiều hành vi phản văn hóa. Đó là cảnh người dân chen chúc, xô đẩy, tranh cướp lộc của nhau, 1 số bạn trẻ nóng tính dẫn đến tình trạng ẩu đả, đánh nhau tại lễ hội. Chẳng hạn như lễ hội phết Hiền Quan, Phú Thọ được tổ chức vào ngày 13/1 mới đây. Hàng ngàn thanh niên trai tráng tham gia cướp lộc, chen lấn, xô đẩy, dẫm đạp lên nhau khiến ít nhất 10 người ngất xỉu. Nằm ở độ cao 1.068m so với mực nước biển, chùa Đồng tại khu di tích Yên Tử, Quảng Ninh được mệnh danh là một trong những “ngôi chùa trên đỉnh núi bằng đồng lớn nhất Châu Á”. [ ] Để tỏ lòng với Phật, cầu lộc, cầu tài, cầu duyên, người người khi lên đến đây đã đua nhau dùng đồng tiền để thực hiện đủ các hành động mua thần, bán thánh, xua rủi cầu may. Họ chà, xát, gài, ném tiền như những cơn mưa vào chùa Đồng. Với những hành vi mê nhiều hơn tín đó, chùa Đồng, chuông đồng và cả khánh đồng ánh lên màu vàng, đỏ lấp lánh, hao mòn dần đi so với nguyên gốc. Lễ hội đầu năm là để cầu phúc, lễ chùa đầu năm là để cầu an và chắc chắn sẽ không có phúc lành, bình an ở những nơi mà con người ứng xử với nhau bằng những nắm đấm, bằng bạo lực, bằng những hành động mua thần bán thánh hay bằng những cơ hội kiếm chác mất nhân tính. Có thể nói, tín ngưỡng của người dân Việt Nam đang bị “bán đứng” bởi lòng tham của chính con người.” (Theo Câu 1. Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản? Câu 3. Theo em, căn cứ vào đâu tác giả cho rằng: “tín ngưỡng của người dân Việt Nam đang bị “bán đứng” bởi lòng tham của chính con người”? Câu 4. Trước thực trạng trên tác giả có thái độ như thế nào? Vì sao? Câu 5. Em hãy viết một đoạn văn nêu ít nhất 2 giải pháp khắc phục hiện tượng được đề cập đến trong văn bản trên. II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ dưới đây: Dẫu bảy giờ bố mẹ – đôi khi Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi Có roi vọt khi con hư và dối Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án Thương yêu còn đâu đồng nghĩa với chiều. Đường con đi dài rộng rất nhiều Năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng Trời xanh đấy, nhưng chẳng bao giờ lặng Chỉ có con mới nâng nổi chính mình Chẳng có gì tự đến – Hãy đinh ninh. (Nguyễn Đăng Tấn, Không có gì tự đến đầu con. trích tập thơ Lời ru Vàng trắng, NXB Hội Nhà văn, 2000). Câu 2 (4.0 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng sống “ảo” của giới trẻ hiện nay. ----- HẾT---- Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần I. ĐỌC HIỂU Câu 1. - Thể loại: văn bản thông tin - PTBĐ: thuyết minh Câu 2. Văn bản phản ánh thực trạng biến tướng phản văn hóa tại một số lễ hội dân gian hiện nay và lên án những hành vi thiếu văn minh, làm sai lệch giá trị tín ngưỡng truyền thống. Câu 3. - Cảnh người dân chen chúc, xô đẩy, tranh cướp lộc của nhau, 1 số bạn trẻ nóng tính dẫn đến tình trạng ẩu đả, đánh nhau tại lễ hội - Để tỏ lòng với Phật, cầu lộc, cầu tài, cầu duyên, người người khi lên đến đây đã đua nhau dùng đồng tiền để thực hiện đủ các hành động mua thần, bán thánh, xua rủi cầu may. Họ chà, xát, gài, ném tiền như những cơn mưa vào chùa Đồng. Câu 4. Tác giả cho rằng tín ngưỡng đang bị “bán đứng” vì con người thực hiện các hành vi lệch lạc như chen lấn, bạo lực, cướp lộc, ném tiền vào chùa thể hiện lòng tham và mê tín, làm mất đi giá trị thiêng liêng vốn có của tín ngưỡng Câu 5. - Từ phía các cơ quan chức năng: Tăng cường công tác quản lí, tuyên truyền giáo dục ý thức người dân tham gia lễ hội, xử phạt nghiêm minh những người vi phạm - Từ phía người dân: Mỗi người phải nhìn lại và nhận thức đúng về cách ứng xử khi đến chùa, những nơi tâm linh. - Bài học cho bản thân khi tham gia lễ hội: Tham gia với tấm lòng thành kính, chân thành, không chen lấn xô đẩy, tranh cướp . PHẦN II. VIẾT Câu 1. * Về nội dung đoạn thơ: - Để tài: tình cảm gia đình (tình phụ tử). - Chủ đề: Bài thơ nói chung và đoạn thơ nói riêng là lời nhắn nhủ tha thiết của người cha gửi gắm đến con những bài học sâu sắc về cuộc sống. - Khổ thơ đầu: Cha nói với con về tình cảm gia đình, mong con hiểu được tâm tình của cha mẹ. Cha mẹ tin rằng con sẽ hiểu được tấm lòng và tình yêu thương của cha mẹ. Cha yêu thương con, là chỗ dựa vững chắc cho con nhưng không nuông chiều. - Khổ sau: Cha nói với con về con đường phía trước “dải rộng rất nhiều" nhưng điều quan trọng là con phải biết “giữ cây vươn thẳng", tự giác và nghiêm khắc với bản thân. Các hình ảnh ẩn dụ “Đường con đi dài rộng”, “năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thắng”, “Trời xanh chẳng bao giờ lặng” nhằm khẳng định đường đời lắm gian nan, con phải có ý chỉ, bản lĩnh, không được củi đầu trước khó khăn, cám dỗ của cuộc đời. Ý thơ là lời răn dạy: Không ai có thể sống thay con, chỉ có con mới quyết định được tương lai cuộc đời của mình. Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án - Câu cuối đứng riêng tạo khổ thơ cuối đặc biệt bởi chỉ có một dòng thơ ngắn kết hợp đấu gạch ngang gợi suy ngẫm về những điều cha dạy mà con cần khắc cốt ghi tâm. Từ láy “đỉnh ninh" như một lời trao gửi thiêng liêng của thế hệ cha anh, nhẹ nhàng mà vô cùng sâu sắc, thấm thía. → Qua bài thơ người đọc cảm nhận được tình yêu thương con sâu nặng của người cha, sự trấn trọng, tin yêu của nhà thơ vào tình cảm gia đình - một tình cảm thiêng liêng, cao đẹp. * Về nghệ thuật đoạn thơ - Sử dụng thể thơ tự do phù hợp với việc diễn tả những lời thủ thỉ, tâm tình và dặn dò thiết tha, sâu lắng của người cha dành cho con. - Hình ảnh bình dị, gần gũi nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng, mang tính khái quát cao, phù hợp những suy tư, cách nhìn có chiều sâu về cuộc sống của người cha. - Ngôn ngữ trong sáng, biểu cảm, giọng điệu tha thiết, sâu lắng nhưng trang nghiêm, tự hào - Các phép tu từ ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ được sử dụng khéo léo, phát huy hiệu quả trong diễn đạt. Câu 2. 1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay. 2. Thân bài: * Thực trạng - Hiện nay, với sự phát triển của mạng Internet, rất nhiều mạng xã hội ra đời, là nơi để các bạn trẻ giao lưu như; Facebook, Instagram, Zalo, thu hút một lượng lớn các bạn trẻ tham gia. - Nhiều bạn đăng những tấm hình qua nhiều lần chỉnh sửa đến mức khó nhận ra để trở thành những cô gái xinh lung linh lên mạng nhằm mục đích khác nhau. - Nhiều người đăng tải lên những thứ “phù phiếm” không đúng với cuộc sống của mình để tỏ ra sang chảnh khiến người khác phải trầm trồ. * Nguyên nhân - Chủ quan: do tư tưởng, suy nghĩ của mỗi người, muốn mình trở nên xinh đẹp hơn được nhiều người theo đuổi, muốn người khác phải ngưỡng mộ, trầm trồ trước cuộc sống của mình hoặc tệ hơn là để lừa đảo người khác. - Khách quan: do sự tác động, những lời khiêu khích từ những người xung quanh, * Hậu quả - Khiến người khác hiểu nhầm về bản thân mình và cuộc sống của mình từ đó xảy ra nhiều trường hợp đáng tiếc: từ chối yêu vì không xinh giống như hình ảnh trên mạng - Bị người khác xa lánh vì những thứ hào nhoáng, giả mạo mà bản thân mình tạo ra trong thế giới ảo. - Nhiều trường hợp dở khóc dở cười khi ngoài thực tế con người khác xa với trên mạng xã hội. * Giải pháp - Mỗi người hãy chỉ đăng tải những tấm hình, những câu chuyện xác thực, không thổi phồng sự thật, sống đúng với bản thân mình. - Cùng nhau chung tay bằng những hành động đẹp đẽ để đẩy lùi bệnh sống ảo. - Cần có những chế tài hợp lí để xử phạt những hành vi sống ảo gây hậu quả thiệt hại cho người khác: sử dụng thông tin giả để chiếm đoạt tài sản, Lop7.com.vn
- 20 Đề bài tập Ngữ văn ôn hè Lớp 7 chuẩn bị lên Lớp 8 có đáp án 3. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề nghị luận: hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân mình Lop7.com.vn

