Kế hoạch bài dạy ôn tập Toán Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Tuần 19+20 - Trường THCS Mỹ Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy ôn tập Toán Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Tuần 19+20 - Trường THCS Mỹ Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_on_tap_toan_lop_7_sach_ket_noi_tri_thuc_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy ôn tập Toán Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Tuần 19+20 - Trường THCS Mỹ Hưng
- TUẦN 19+20 TUẦN 19. ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Học sinh ôn tập lại thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ thuận + Ôn tập các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận + Vận dụng kiến thức giải các bài toán liên quan 2. Năng lực: + Xác định được 2 đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không + Xác định được hệ số tỉ lệ khi 2 đại lượng tỉ lệ thuận với nhau + Biểu diễn được đại lượng này theo đại lương kia bằng công thức + Vận dụng tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận giải được các bài toán thực tế 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, chủ động và tích cực. - Trung thực, thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, trong đánh giá và trong tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: + Hệ thống kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận + Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập + Kế hoạch bài dạy 2. Học sinh: + Ôn tập các kiến thức đại lượng tỉ lệ thuận + Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức sử dụng trong buổi dạy b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Định nghĩa
- + GV chiếu nội dung câu hỏi + Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x - HS thực hiện nhiệm vụ: theo công thức y kx (với k là một hằng + HS lần lượt trả lời câu hỏi của Gv số + HS dưới lớp lắng nghe khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo - Báo cáo, thảo luận: hệ + HS nhận xét câu trả lời của bạn số tỉ lệ k + Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì + Bổ sung cho các câu chưa chính xác 1 - Kết luận, nhận định: x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ . Ta k + GV nhận xét bài làm của HS nói x + Chốt lại các kiến thức cần dùng và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau 2. Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ thuận thì: + Tỉ số 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi y y y 1 2 3 k x1 x2 x3 + Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. x y x y 1 1 ; 1 1 ; x2 y2 x5 y5 Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu: HS nhận biết được 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, tính được hệ số, viết công thức liên hệ b) Nội dung: HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 Bài tập 1. Hãy biểu diễn mối quan hệ giữa x và y biết rằng: 1) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k 3; 2) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k 2; 3) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k 0,5 4) x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k 2; 5) x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k 3;
- 1 6) x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k ; 3 Bài tập 2. 1) Biết y tỉ lệ thuận với x theo công thức y kx . Tìm hệ số tỉ lệ k biết a) khi y 4 thì x 2 b) khi y 3 thì x 5; 1 1 c) khi y 0,5 thì x 0.25 ; d) khi y thì x ; 9 3 2) Tìm hệ số tỉ lệ k trong biểu diễn tỉ lệ thuận x kyvới: a) y 9,x 3 ; b) y 6,x 4 ; 1 2 c) y 2,5;x 0,5 ; d) y ,x ; 3 3 Bài tập 3. Hai đại lượng y và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu 1) x 1 2 3 4 5 y 4 8 12 16 20 2) x - 2 - 1 0 1 2 y 4 2 0 3 - 4 3) x 1 3 5 6 7 y 2 6 10 12 14 4) x - 2 - 1 1 2 4 y - 6 - 3 3 5 - 4 Bài tập 4. Cho biết x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận với nhau: x 6 15 21 y 4 26 28 a) Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x. Viết công thức tính y theo x b) Xác định hệ số tỉ lệ của x đối với y. Viết công thức tính x theo y c) Điền số thích hợp vào ô trống ở bảng trên c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3, 4 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bài tập 1, 2 Bài tập 1.
- - GV giao nhiệm vụ học tập: 1 1) y 3x 2) y 2x 3) y x + GV chiếu nội dung bài tập 1, 2 2 1 - HS thực hiện nhiệm vụ: 4) x 2y 5) x 3y 6) x y + 1 HS lên bảng làm cả 2 bài 3 + HS dưới lớp làm cá nhân Bài tập 2. 4 3 - Báo cáo, thảo luận: 1) a) k 2; b) k ; + HS nhận xét bài làm của bạn 2 5 0,5 1 1 1 + Chỉ ra lỗi nếu có và cách sửa lỗi c) k 2; d) k : ; - Kết luận, nhận định: 0,25 9 3 3 3 1 4 2 + GV nhận xét bài làm của HS 2) a) k ; b) k ; + Chốt cách làm 9 3 6 3 0,5 1 2 1 c) k ; d) k : 2 ; 2,5 5 3 3 Bài tập 3. Bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ học tập: 4 8 12 16 20 + GV chiếu nội dung bài tập 3 1) Ta có 4 . Hai đại 1 2 3 4 5 + Yêu cầu HS nhắc lại tính chất lượng y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận - HS thực hiện nhiệm vụ: với nhau, theo hệ số tỉ lệ k 4 + 1 HS lên bảng làm bài 4 2 3 2) Ta có nên hai đại lượng + HS dưới lớp làm theo nhóm nhỏ 2 1 1 - Báo cáo, thảo luận: y và x không tỉ lệ thuận với nhau. + HS nhận xét bài làm của bạn 2 6 10 12 14 3) Ta có 2 . Hai đại + Thảo luận về cách lập luận, trình bày 1 3 5 6 7 - Kết luận, nhận định: lượng y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận + GV nhận xét bài làm của HS với nhau, theo hệ số tỉ lệ k 2. 6 3 3 5 4) Ta có nên hai đại 2 1 1 2 lượng y và x không tỉ lệ thuận với nhau. Bài tập 4. Bài tập 4. GV giao nhiệm vụ học tập: a) Vì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên ta + GV chiếu nội dung bài tập 4 có công thức: y k.x + y và x tỉ lệ nghịch thì y và x liên hệ với Theo bảng trên: khi x 6 thì y 4. Ta nhau theo công thức nào ? có: + khi x 6 thì y bằng bao nhiêu?
- - HS thực hiện nhiệm vụ: 4 2 2 4 k.6 k y x + 1 HS lên bảng cùng làm 6 3 3 2 + HS dưới lớp làm theo nhóm nhỏ b) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k nên - Báo cáo, thảo luận: 3 + Gv chiếu bài làm của 1 số nhóm nhỏ x tỉ 3 + HS nhận xét bài làm của bạn, của lệ thuận với y theo hệ số . Ta có: nhóm 2 3 - Kết luận, nhận định: x y 2 + GV nhận xét bài làm của HS c) Ta có bảng giá trị như sau + Cho điểm bài làm một số nhóm x 6 15 21 39 42 y 4 10 14 26 28 Hoạt động 3. Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch giải được các bài toán thực tế b) Nội dung: HS làm bài tập 5, 6, 7 Bài tập 5. Trung bình cứ 5 lít nước biển chứa 175 gam muối. Hỏi trung bình 18 lít nước biển chứa bao nhiêu gam muối Bài tập 6. 10m dây đồng nặng 50g . Hỏi 120m dây đồng như thế nặng bao nhiêu kg ? Bài tập 7. Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn theo tỉ lệ 0,5 kg chanh đào thì cần 250g đường phèn và 0,5 lít mật ong. Với tỉ lệ đó, nếu muốn ngâm 3kg chanh đào thì cần bao nhiêu kg đường phèn và bao nhiêu lít mật ong? c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 5, 6, 7 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bài tập 5. Bài tập 5. - GV giao nhiệm vụ học tập: Gọi số gam muối có trong 18 lít nước biển + GV chiếu nội dung bài tập 5, 6 là x. - HS thực hiện nhiệm vụ: Vì lượng muối có trong nước biển và + HS suy nghĩ tìm cách làm lượng nước biển là 2 đại lượng tỉ lệ thuận. Ta có: + Gv có thể gợi ý để HS thấy được đại 5 175 175.18 lượng x 18 x 5
- nào tỉ lệ thuận với đại lượng nào x 630 Trung bình 18 lít nước biển chứa 630g muối + Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có công thức nào Bài tập 6. + 2 HS lên bảng cùng làm bài Gọi x(g) là độ nặng của 120m dây đồng. + HS dưới lớp làm theo nhóm nhỏ Vì chiều dài và cân nặng của cuộn dây - Báo cáo, thảo luận: đồng là 2 đại lượng tỉ lệ thuận. + HS nhận xét bài làm của bạn 10 120 Ta có . + Chỉ ra những chi tiết chưa dạt yêu câu, 50 x 50.120 cách xử lí x . - Kết luận, nhận định: 10 + GV nhận xét bài làm của HS x 600g 0,6kg + Chốt lại cách làm, cách trình bày bài Vậy 120m dây đồng nặng 0,6kg . Bài tập 7. Bài tập 7. - GV giao nhiệm vụ học tập: Đổi 250 g 0,25 kg + GV chiếu nội dung bài tập Gọi số kg đường phèn cần dùng là x - HS thực hiện nhiệm vụ: Gọi số lít mật ong cần dùng là y + Đổi đơn vị Vì số kg đường phèn và số lít mật ong + HS học lực khá lên bảng làm bài cần dùng tỉ lệ thuận với số kg chanh đào + HS dưới lớp làm bài theo nhóm 0,5 0,25 0,5 Nên ta có: - Báo cáo, thảo luận: 3 x y + GV chiếu lời giải 0,25.3 + x 1,5 + Chiếu bài làm của 1 số nhóm 0,5 + HS nhận xét bài làm của bạn + y 3 - Kết luận, nhận định: Vậy, muốn ngâm 3kg chanh đào thì cần + GV nhận xét bài làm của HS 1,5 kg đường phèn và 3 lít mật ong + Nhấn mạnh các bước làm bài * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + HS học thuộc lí thuyết về 2 đại lượng tỉ lệ thuận + Xem lại các dạng bài đã chữa + Làm bài tập trong phiếu bài tập số 16
- TUẦN 20. ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Học sinh ôn tập lại thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch + Ôn tập các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch + Vận dụng kiến thức giải các bài toán liên quan. 2. Năng lực: + Xác định được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không + Xác định được hệ số tỉ lệ khi 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau + Biểu diễn được đại lượng này theo đại lương kia bằng công thức + Vận dụng tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch giải được các bài toán thực tế 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, chủ động và tích cực. - Trung thực, thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, trong đánh giá và trong tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: + Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập. + Kế hoạch bài dạy 2. Học sinh: + Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học về tỉ lệ nghịch b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: + Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng + GV yêu cầu HS nêu định nghĩa và tính x chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. a theo công thức y hay xy a a 0 * HS thực hiện nhiệm vụ: x + HS hoạt động cá nhân suy nghĩ. thì * Báo cáo, thảo luận: ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của GV
- + HS nhận xét câu trả lời của bạn và bổ k sung (nếu có) + Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau * Kết luận, nhận định: thì: + GV nhận xét câu trả lời của HS - Tích hai giá trị tương ứng của chúng + Chốt lại các kiến thức luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ. Tức là x1y1 x2y2 x3y3 k . - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. Tức là x y x y 1 2 ; 1 3 x2 y1 x3 y1 2. Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu: HS nhận biết được, xác định được hệ số, biểu diễn mối liên hệ 2 đại lượng TLN b) Nội dung: HS làm bài tập 1, 2, 3 Bài tập 1. Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng x và y biết rằng a) y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a 3; b) y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a 3; c) y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a 0,2. 1 d) x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ a 5; y 1 e) x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ a 6 ; y 1 2 g) x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ a . y 5 Bài tập 2. Cho y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm hệ số tỉ lệ a biết: a) y 4, x 2 ; b) y 3, x 5; 1 1 c) y 0,5 , x 0,25 ; d) y , x . 9 3 Bài tập 3. Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x 4 thì y 2 a) Tìm hệ số tỉ lệ của y và x b) Hãy biểu diễn y theo x ; c) Tính giá trị của y khi x lần lượt nhận các giá trị x 3; x 5. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 1.
- + GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3 a) Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ * HS thực hiện nhiệm vụ: 2 a 2 nên y . + HS hoạt động cặp đôi làm bài x * Báo cáo, thảo luận: b) Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ + HS lên bảng trình bày 2 + HS nhận xét bài làm của bạn a 2 nên y . x * Kết luận, nhận định: c) Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ + GV nhận xét bài làm của HS 0,5 1 + Chốt lại các kiến thức a 0,5 nên y . x 2x 1 d) Vì x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ y 1 5 a 5 nên x 5. . y y 1 e) Vì x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ y 1 6 a 6 nên x 6 . . y y 1 g) Vì x tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ y 2 2 1 2 a nên x . . 5 5 y 5y Bài tập 2. a) Với y 4, x 2 thì a 4.2 8. b) Với y 3, x 5 thì a 3 .5 15 c) Với y 0,5 , x 0,25 thì a 0,5.0,25 0,125 . 1 1 d) Với y , x thì hệ số tỉ lệ 9 3 1 1 1 a . . 9 3 27 Bài tập 3. Vì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có công thức xy a a) khi x 4 thì y 2 a 4.2 8. b) Vì a 8 . Biểu diễn y theo x ta có: 8 y x
- 8 c) Với x 3 thì y ; với x 5 thì 3 8 y 5 3. Hoạt động 3. Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng được định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán về tỉ lệ nghịch có liên quan đến thực tiễn. b) Nội dung: HS làm bài tập sau: Bài tập 4. Cho biết 7 người dọn dẹp tòa nhà hết 12 giờ. Hỏi nếu 10 người (với cùng năng suất như thế) dọn dẹp tòa nhà hết bao nhiêu thời gian? Bài tập 5. Với thời gian để một người thợ lành nghề làm được 14 sản phẩm thì người thợ học việc làm được 8 sản phẩm. Hỏi người thợ học việc phải cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành khối lượng công việc mà người thợ lành nghề làm trong 56 giờ? Bài tập 6. Cùng với một số tiền để mua 20 quyển vở có thể mua được bao nhiêu chiếc bút bi? Biết rằng giá tiền một quyển vở bằng 80% giá tiền một chiếc bút bi. Bài tập 7. Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau.Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 8 ngày, đội thứ hai trong 10 ngày và đội thứ ba trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người (năng suất mỗi người như nhau) biết đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân? c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 4. + GV yêu cầu HS lần lượt làm các bài Gọi thời gian 10 người dọn dẹp xong tòa tập 4, 5, 6, 7 nhà là x (giờ), x 0 * HS thực hiện nhiệm vụ: Vì số người dọn dẹp nhà và thời gian + Nếu HS gặp khó khăn Gv gợi ý HS: hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch - Gọi đại lượng cần tìm là x, y, z hoặc với nhau nên ta có: a, b, c 7 x 7 12 x 8,4 (giờ) - Xác định mỗi quan hệ giữa 2 đại lượng 10 12 10 + HS hoạt động nhóm làm bài Vậy nếu 10 người dọn dẹp tòa nhà mất * Báo cáo, thảo luận: 8,4h + 2 HS lên bảng cùng làm bài 4, 5 + Sau đó 1 HS có lực học khá lên làm bài Bài tập 5. 6 Gọi thời gian người học việc cần dùng để + 1 HS làm bài tập 4, 1 HS làm bài tập 5 hoàn thành công việc là x (giờ), x 0 + HS nhận xét bài làm của bạn Vì thời gian hoàn thành và sản phẩm làm * Kết luận, nhận định: được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta + GV nhận xét bài làm của HS
- + Chốt lại các kiến thức 5614 có: 56.14 8.x x 84 (giờ ) 8 Bài tập 6. Gọi số bút có thể mua được là x chiếc ( x N *) Với cùng một số tiền thì giá tiền mua và số lượng mua là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, do đó: 80% x 4 x 4.20 x 16 100% 20 5 20 5 Vậy có thể mua được 16 chiếc bút bi. Bài tập 7. Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số công nhân của đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba ( x1, x2, x3 nguyên dương). Theo đề bài ta có x1 x3 5 (công nhân). Vì cùng làm một công việc, số lượng công nhân và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: x x x 8x 10x 12x 1 2 3 1 2 3 1 1 1 8 10 12 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: x x x x x 5 1 2 3 1 3 120 1 1 1 1 1 1 8 10 12 8 12 24 1 Do đó x 120 15(thỏa mãn) 1 8 1 x2 120 12 (thỏa mãn) 10 1 x 120 10 (thỏa mãn) 3 12 Vậy đội thứ nhất có 15 công nhân; đội thứ hai có 12 công nhân và đội thứ ba có 10 công nhân. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- + Xem lại các dạng bài đã chữa + Làm bài tập về nhà: Cho biết 56 công nhân hoàn thành một công việc trong 21 ngày. Biết năng suất của các công nhân đều như nhau, hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu, công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc đó trong 14 ngày?