Tuyển chọn 10 đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 10 đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tuyen_chon_10_de_khao_sat_giua_hoc_ki_1_ngu_van_lop_7_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Tuyển chọn 10 đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
- Biên soạn: Lop7.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 09 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết vị trí của nhân vật trong sự việc được kể trực tiếp. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. 2 (C1, C2) - - - - C2: Phân biệt lời người kể và lời trực tiếp của nhân vật. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Đọc Thông hiểu 1 Truyện ngắn hiểu - C5: Lí giải sự thay đổi cách xử sự từ quan hệ giữa hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật. - 1 (C5) - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Vận dụng cao - C8: Cân nhắc một nhận xét tuyệt đối về nhân vật bằng chi tiết, hoàn cảnh và giới hạn của bằng chứng. - - - 1 (C8) Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Nhận biết - C3: Nhận diện trạng ngữ được mở rộng bằng một cụm từ. 1 (C3) - - - Mở rộng thành Đọc Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. 1 phần câu bằng cụm hiểu từ Vận dụng - C7: Sửa vị trí cụm từ mở rộng để chỉ đúng đặc điểm của đối tượng trong câu. - - 1 (C7) - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Thông hiểu Đọc - C6: Giải thích hiệu quả nói giảm nói tránh trong ngữ cảnh góp ý cho học 1 Nói giảm nói tránh - 1 (C6) - - hiểu sinh. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. 81
- Biên soạn: Lop7.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết Đọc 1 Số từ - C4: Nhận diện số từ chỉ thứ tự, phân biệt với số từ chỉ số lượng. 1 (C4) - - - hiểu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Tóm tắt văn bản - C9*: Chọn nội dung chính, giữ quan hệ sự việc và cô đọng đoạn truyện theo 2 Viết - 1 (C9*) 1 (C9*) - theo độ dài độ dài. Năng lực: Năng lực tạo lập văn bản; năng lực văn học. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Đoạn văn cảm xúc - C10*: Hiểu nội dung, nét diễn đạt và tổ chức đoạn văn thể hiện cảm xúc về 2 Viết - 1 (C10*) 1 (C10*) - về thơ bốn chữ thơ bốn chữ. Năng lực: Năng lực tạo lập văn bản; năng lực văn học. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 82
- Biên soạn: Lop7.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 09 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. ĐỨA CON (trích) (Lược dẫn: Chị Sen phải ở không công cho ông bà Cả vì cha mẹ còn mắc nợ. Ông bà Cả giàu có nhưng không có con; đây là điều khiến họ phiền muộn.) Tôi ái ngại nhìn chị. Sông ở xa, từ nhà ra đến sông phải đi một quãng đường dài. Bà Cả hà tiện không chịu mua một trinh một gánh nước của người ngoài chợ chở vào bán, bà bắt chị Sen phải gánh suốt ngày. Tôi trông chị mà thương hại; người chị bé nhỏ da sạm nắng. Chân tay đã bị những công việc nặng nhọc làm thành xấu xí và cằn cỗi. Tôi sắp nói với chị một câu an ủi, thì bỗng có tiếng the thé, - tiếng bà Cả - ở trên nhà đưa xuống: - Không đi mà gánh nước cho ông tắm đi còn đứng đấy mà chầu chuyện. Gần tối rồi còn gì nữa. Tôi ngoảnh lại thấy bà Cả đứng ở trên thềm, mặt cau có và giận dữ. Chị Sen sợ hãi, lẳng lặng tra đòn gánh vào quang, đi ra cửa. Tôi nghe thấy chị khẽ thở dài. [...] (Lược dẫn: Chị Sen được về lấy chồng. Hai năm sau, chị cùng bố mẹ mang lễ đến nhà ông bà Cả vì món nợ chưa trả hết. Chị bế theo đứa con nhỏ; bà Cả đón đứa bé, rồi trả lại cho mẹ. Gia đình kể đứa trẻ thường ốm, nhà lại túng.) [...] Nhưng bà Cả hình như không nghe thấy gì nữa. Mắt bà đờ ra như đang theo đuổi một ước vọng xa xôi; bà đang nghĩ rằng không bao giờ bà được biết những nỗi lo sợ ấy, bởi không bao giờ bà được bồng đứa con trên tay, được nâng niu ấp ủ một cái mầm sống trong lòng. Không bao giờ... Giá bà đánh đổi tất cả của cải để lấy đứa con! [...] Lúc ấy u chị Sen xin phép về, bà Cả nhất định không lấy lễ; bác Nhiêu sợ quá, khẩn khoản vật nài mãi, bà cũng không nghe, bắt phải mang về, và ôn tồn nói bà có lễ nhiều rồi, không cần lấy của hai vợ chồng nghèo bác nữa. Rồi muốn tỏ cho bác biết rằng không phải bà giận, bà Cả mở tủ lấy hai đồng bạc mới đưa cho chị Sen, bảo: - Đây, tôi cho chị cầm về may áo cho con mặc. Rồi đến Tết bế nó lên chơi nhé! Thạch Lam, Đứa con, bản điện tử SachHayOnline; có lược trích. Chú thích: Trinh: đơn vị tiền nhỏ thời trước. Quang: bộ phận dùng để treo vật ở hai đầu đòn gánh. U: mẹ. Bác Nhiêu: cha chị Sen. 83
- Biên soạn: Lop7.com.vn Câu 1: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Khi giục chị Sen tiếp tục gánh nước, bà Cả đang đứng ở đâu? A. Ngoài ngõ B. Dưới bến sông C. Trên thềm nhà D. Bên mâm cơm Câu 2: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 2. (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là lời nói của nhân vật, không phải lời người kể chuyện? A. Tôi ái ngại nhìn chị. B. Tôi nghe thấy chị khẽ thở dài. C. Chị Sen sợ hãi, lẳng lặng tra đòn gánh vào quang, đi ra cửa. D. Không đi mà gánh nước cho ông tắm đi còn đứng đấy mà chầu chuyện. Câu 3: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 3. (0,5 điểm) Trong câu tự biên soạn “Trong khu vườn nhỏ sau nhà, những bông cúc vừa nở.”, cụm từ nào là trạng ngữ? A. Những bông cúc B. Trong khu vườn nhỏ sau nhà C. Vừa nở D. Khu vườn Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 4. (0,5 điểm) Trong câu tự biên soạn nào sau đây, từ “ba” chỉ thứ tự? A. Lan đứng ở vị trí thứ ba trong hàng. B. Tổ em có ba bạn tham gia. C. Em xếp ba quyển vở lên bàn. D. Bác gửi ba cây giống cho lớp. Câu 5. (1,0 điểm) Vì sao ở cuối đoạn trích, bà Cả không nhận lễ và còn cho chị Sen tiền? Hãy lí giải từ hoàn cảnh, tâm trạng của bà trong lần gặp ấy. 84
- Biên soạn: Lop7.com.vn Câu 6. (1,0 điểm) Trong tình huống tự biên soạn sau, cô giáo nhận xét: “Bài nói của em chưa thật mạch lạc, em thử sắp xếp lại các ý nhé.” Cách nói “chưa thật mạch lạc” có tác dụng gì so với nói thẳng “lủng củng”? Câu 7. (1,0 điểm) Một bạn muốn giới thiệu cuốn truyện đã được giải thưởng năm ngoái, nhưng viết: “Em giới thiệu cuốn truyện của nhà văn ấy được giải thưởng năm ngoái.” Hãy chuyển vị trí cụm “được giải thưởng năm ngoái” để câu diễn đạt rõ ý định ấy, rồi giải thích vì sao em đặt cụm từ ở vị trí mới. (Tình huống tự biên soạn.) Câu 8. (1,0 điểm) Từ cách bà Cả đối xử với chị Sen ở đầu đoạn trích, một bạn kết luận: “Bà Cả là người chỉ biết giữ của, không bao giờ có thể rung động trước người khác.” Em có đồng tình với kết luận ấy không? Hãy tự chọn chi tiết ở những thời điểm khác nhau và xét hoàn cảnh của nhân vật để bảo vệ ý kiến, đồng thời nêu giới hạn của điều em có thể khẳng định từ đoạn trích. 85

