Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_5_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 10 – Thứ tự thực hiện các phép tính Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Mô tả và áp dụng thứ tự thực hiện phép tính với số hữu tỉ; tính hợp lí bằng quy tắc dấu ngoặc và tính chất phép cộng. – Kiểm tra kết quả tính bằng phép tính ngược hoặc cách nhóm khác; chuẩn bị cho quy tắc chuyển vế ở tiết sau. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận khi lựa chọn thứ tự; giải quyết vấn đề và giao tiếp khi đối chiếu các cách tính. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): tự kiểm từng bước của lời giải mô phỏng, sửa lỗi và quyết định sử dụng kết quả có căn cứ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại nhiệm vụ; trung thực ghi nhận sai sót. – Có trách nhiệm với phần việc cá nhân, tôn trọng lập luận và góp ý của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình cân trong giáo án; bảng hoặc máy chiếu/bản in mục b. Tình huống AI là văn bản mô phỏng đã soạn sẵn, không gọi AI hay cần tài khoản. HS: vở, bút, kiến thức thứ tự phép tính số tự nhiên đã ôn; máy tính cầm tay chỉ dùng đối chiếu sau khi lập luận và tính tay. B: máy nhóm hoặc máy GV mở GeoGebra; dùng ô Nhập/Đại số để so sánh hai biểu thức, không cần tài khoản. Thiếu thiết bị thì kiểm trên giấy theo hướng dẫn. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động – đọc chiếc cân (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cân khối lượng – Hình 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 20. a) Mục tiêu: Từ trạng thái cân bằng, lập phép tính tìm khối lượng chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cân đang cân bằng: đĩa trái có quả sầu riêng 5,1 Cân bằng nên tổng khối lượng đĩa trái bằng đĩa kg và quả bưởi kg; đĩa phải có quả mít 7 kg. phải: 7 kg. Tổng khối lượng bên trái là bao nhiêu? Tính khối Quả bưởi nặng 7−5,1 = 1,9 kg. lượng quả bưởi và kiểm lại. Kiểm: 5,1 + 1,9 = 7. Nhìn trạng thái cân bằng trước khi tính; dùng Có thể ghi quan hệ 5,1 + = 7. tổng trừ số hạng đã biết, chưa yêu cầu quy tắc chuyển vế. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân quan Đọc hai đĩa cân và xác định tổng khối lượng đã sát 1 phút, trao đổi cặp 1 phút, báo cáo/kiểm 2 biết. phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chọn sai Theo cặp tìm phần còn thiếu bằng phép trừ rồi phép tính, hỏi đâu là tổng, đâu là phần đã biết. kiểm bằng cộng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Nêu phép tính và đơn vị; chỉ ra vì sao hai đĩa có dữ kiện và phép kiểm. tổng bằng nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Ghi khối lượng bưởi và phép kiểm. trừ, phép thử; dẫn sang thứ tự phép tính. B. Hình thành kiến thức – thứ tự thực hiện phép tính (22 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ôn quy tắc, giải thích từng bước và áp dụng với phân số, số thập phân. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhắc lại thứ tự phép tính số tự nhiên rồi tính: a) a) 10 + 36:2 ⋅ 3 = 10 + 18 ⋅ 3 = 10 + 54 = 64. 3 10 + 36:2 ⋅ 3; b) [5 + 2 ⋅ (9−2 )]:7. Nêu quy b) [5 + 2(9−23)]:7 = [5 + 2(9−8)]:7 tắc tương ứng khi làm với số hữu tỉ. = [5 + 2 ⋅ 1]:7 = 7:7 = 1. Hỏi vì sao không nhân hai với ba trước khi chia Chỉ có cộng/trừ hoặc chỉ có nhân/chia: làm từ trái ở a; đánh dấu lũy thừa nằm trong ngoặc ở b. sang phải. Không có ngoặc: lũy thừa → nhân/chia → cộng/trừ. Có ngoặc: trong trước, ngoài sau; với ngoặc lồng nhau: ngoặc tròn → ngoặc vuông → ngoặc nhọn. Thứ tự này vẫn áp dụng với số hữu tỉ. Tính và nói rõ phép làm trước: a) 1,2−32 + 7,5: a) Tính lũy thừa và phép chia trước: 3; b) 9,8 + 1,5 ⋅ 6 + (6,8−2):3. 1,2−32 + 7,5:3 = 1,2−9 + 2,5 GV làm mẫu a kèm lời giải thích; cho HS tự làm = −7,8 + 2,5 = −5,3. b rồi so hai thứ tự. b) Tính trong ngoặc, rồi nhân/chia: 9,8 + 1,5 ⋅ 6 + (6,8−2):3 = 9,8 + 9 + 4,8:3 = 9,8 + 9 + 1,6 = 20,4. 2 1 5 1 3 5 5 1 5 7 Tính a) ; b) a) Trong ngoặc: (3 + 6):4 + (4 + 8):2 9:(11−22) + 4 ⋅ 2 1 5 1 3 5 1 2 + = ; + = . (14−7). 3 6 6 4 8 8 Quy đồng riêng từng ngoặc trước; đổi phép chia Biểu thức bằng: thành nhân nghịch đảo. Ở b cả hai hạng đều âm 5 5 5 5 : + : nên tổng phải âm. 6 4 8 2 5 4 5 2 = ⋅ + ⋅ 6 5 8 5 2 1 11 = 3 + 4 = 12. b) Trong ngoặc: 1 5 3 ; 11−22 = −22 1 2 3 14−7 = −14. Biểu thức bằng: 5 3 7 3 :(− ) + ⋅ (− ) 9 22 4 14 110 3 = − − 27 8 880 81 961 = −216−216 = −216. 12

