Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_33_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn 2. Củng cố qua ví dụ – Vòng quay sáu phần (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải thích xác suất cho một ô và một nhóm ô. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 8.3 – Vòng quay sáu ô – SGK Toán 7 Kết nối tri thức, tập hai, tr. 56. Hình 8.3: bìa tròn chia 6 hình quạt bằng nhau, A chắc chắn nên xác suất 1; B không thể nên xác ghi số 1, 2, 3, 4, 5, 6, gắn trục có mũi tên ở tâm. suất 0. Sáu hình quạt cùng diện tích, cách quay Nam quay bìa ngẫu nhiên. Tìm xác suất: A: “Mũi công bằng, mỗi lần dừng thuộc đúng một hình tên dừng ở số bé hơn 7”; B: “Dừng ở số 0”; C: quạt nên sáu kết quả đồng khả năng; xác suất C “Dừng ở số 2”. bằng 1. Nếu thử thật dừng đúng ranh giới thì 6 Đọc đủ sáu số; xem số 2 là một nhãn trong sáu quay lại. nhãn. Tiếp Hình 8.3: số 1 hoặc 2 được 100 điểm; số 3 E ứng với ô 1, 2 (hình quạt OAB); F ứng với 3, 4 hoặc 4 được 200 điểm; số 5 hoặc 6 được 300 (OBC); G ứng với 5, 6 (OCA). Ba phần có diện điểm. E, F, G lần lượt là biến cố nhận 100, 200, tích bằng nhau, mỗi lượt chỉ nhận một mức điểm. 300 điểm. Chúng có đồng khả năng không? Tính E, F, G đồng khả năng và xác suất mỗi biến cố là xác suất từng biến cố. 1. Điểm lớn hơn không làm biến cố dễ xảy ra 3 Chỉ hai ô tạo nên mỗi phần; không so số điểm để hơn. đo khả năng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai phần Ví dụ; dành 6 phút làm theo cặp, 4 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng hình chỉ ba Tự viết lời giải; đổi vở kiểm điều kiện và các ô phần bằng nhau khi nhầm số điểm với khả năng. được ghép. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Chỉ đúng OAB, OBC, OCA và giải thích xác a), một cặp chỉ hình để giải b). suất. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm căn cứ chắc chắn/không thể và đồng khả năng của ba nhóm. 3. Luyện tập – Thẻ số và quả cầu (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân loại biến cố, tính xác suất khi hai nhóm cân bằng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Túi có các thẻ ghi 9; 12; 15; 18; 21; 24. Rút ngẫu A ngẫu nhiên: các số chẵn là 12,18,24, các số lẻ nhiên một thẻ. Điền chắc chắn, không thể hoặc là 9,15,21. B chắc chắn vì tất cả sáu số đều chia ngẫu nhiên: A: “Rút số chẵn”; B: “Rút số chia hết cho 3. C không thể vì không số nào có chữ số hết cho 3”; C: “Rút số chia hết cho 10”. Giải tận cùng 0. thích. Gạch dưới các số làm từng biến cố xảy ra; không nhìn riêng một thẻ. Hộp có 15 quả cầu xanh, 15 quả cầu đỏ. Lấy a) Lấy ngẫu nhiên cho mỗi quả cùng khả năng ngẫu nhiên một quả. A: “Lấy quả đỏ”; B: “Lấy được lấy; hai màu cùng số lượng nên A, B đồng quả xanh”. a) A, B có đồng khả năng không? Vì khả năng. b) Mỗi lượt chỉ có đỏ hoặc xanh, xác sao? b) Tính xác suất A, B. suất mỗi biến cố bằng 1. 2 Giải thích bằng số quả và cách chọn; chỉ nói “có hai màu” chưa đủ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 8.8 và 8.10; làm cá nhân 5 phút, kiểm chéo 2 phút, chữa 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi kiểm từng Liệt kê số thỏa mãn; kiểm chéo lí do thay vì chỉ thẻ; hỏi số quả và cách lấy trước khi chấp nhận so đáp số. một phần hai. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích biến Nêu ví dụ xảy ra/không xảy ra và giải thích điều cố ngẫu nhiên và lí do hai màu đồng khả năng. kiện chia đôi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm có chứng cứ trong dữ kiện, không chỉ viết kết quả. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn 4. Vận dụng – Hai xúc xắc và bốn số (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt điều kiện biến cố và nhóm kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hai xúc xắc – SGK Toán 7 Kết nối tri thức, tập hai, tr. 57. Vuông và Tròn mỗi người gieo một xúc xắc. Tìm a) Chênh lệch lớn nhất là 6−1 = 5; không thể xác suất: a) Hiệu số chấm trên hai xúc xắc bằng bằng 6, xác suất 0. b) Mỗi xúc xắc chỉ có từ 1 6; b) Số chấm trên hai xúc xắc đều bé hơn 7. đến 6 chấm, cả hai luôn bé hơn 7; xác suất 1. Vuông và Tròn là tên hai nhân vật. Phân biệt “cả hai bé hơn 7” với “tổng bé hơn 7”. Chọn ngẫu nhiên một số trong 11; 12; 13; 14. a) Không số nào chia hết cho 5 nên xác suất 0. b) Tính xác suất: a) Chia hết cho 5; b) Có hai chữ Tất cả có hai chữ số nên xác suất 1. c) Nhóm số; c) Là số nguyên tố; d) Chia hết cho 6. nguyên tố {11,13} và hợp số {12,14} cùng số Liệt kê số thỏa mãn trước; 11, 13 chỉ có hai ước lượng; chọn ngẫu nhiên nên hai nhóm đồng khả 1 dương, còn 12, 14 là hợp số. năng, xác suất chọn nguyên tố là . d) Chỉ số 12 2 chia hết cho 6. Bốn số đồng khả năng, xác suất chọn 12 là 1. 4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút bài 8.9, 7 phút bài 8.11, 2 phút chữa lỗi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi cận hiệu; ở Giải theo cặp, mỗi em tự ghi đủ bốn ý 8.11. 8.11 tìm số thỏa rồi mới viết xác suất. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ hai nhóm Giải thích vì sao 14 không chia hết cho 6 và của câu c) và số duy nhất của câu d). không thuộc dòng d). Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét độ rõ lập luận; mọi xác suất thuộc 0–1. 12

