Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 29 trang Hồng Diễm 09/10/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_11_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Em so sánh sai số So sánh các số; đổi vở, gạch dưới cặp chữ số đầu âm: đặt hai cặp số đối trên trục để thấy chiều đổi. tiên khác nhau. Em so từ hàng cuối: đánh dấu phần nguyên rồi từng hàng từ trái sang phải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một em chỉ Chỉ hàng quyết định; giải thích riêng trường hợp hàng quyết định, một em giải thích riêng trường số âm. hợp số âm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm cả dấu so sánh và lí do; không chấp nhận chỉ đọc kết quả máy tính. C. Hình thành kiến thức – trục số và căn bậc hai (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Liên hệ thứ tự với vị trí điểm và vận dụng tính tăng của căn bậc hai số học. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 2.5 – thứ tự trên trục số – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 35. 3 Hình 2.5 có biểu diễn 1 và 푄 biểu diễn 3. Các 1 < < 3 và 1 < 5 < 3; hai điểm đều nằm giữa 3 2 số 2 và 5 nằm trong khoảng nào so với 1 và 3? và 푄. Nếu 1 < < 3 thì điểm biểu diễn nằm Một số thỏa 1 < < 3 thì điểm biểu diễn nằm giữa và 푄, không trùng hai đầu. ở đâu? Số âm và số dương nằm phía nào của ? Trên trục số nằm ngang, số nhỏ hơn được biểu diễn ở bên trái số lớn hơn. Số âm ở trái , số dương ở phải . Với 0 < < thì < . a) So sánh 2 và 5 a) 0 < 2 < 5 nên 2 < 5. . b) Luyện tập 3 b: so sánh 5 và 2,36; dùng máy b) Máy tính cho 5 ≈ 2,2360679, gợi ý 5 < 2, tính kiểm rồi giải thích bằng bình phương của 2, 36. Kiểm chắc chắn: 2,362 = 5,5696 > 5 và 2, 36. 36 > 0 nên 2,36 = 5,5696 > 5. Vậy 5 < 2, Nếu máy hiển thị ít chữ số, dùng cách bình 36. phương đã nêu để kết luận; số gần đúng không thay cho giá trị chính xác. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đọc trục 3 phút, so sánh căn 4 phút; dành 2 phút trình bày cách kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS so sánh Đọc trục, so sánh căn; chọn cách kiểm không phụ căn bằng số dưới căn nhưng bỏ điều kiện, nhắc thuộc làm tròn. đang xét căn bậc hai số học của số dương. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em chỉ Chỉ khoảng và giải thích phép bình phương ở b. khoảng trên trục, một em giải thích câu b. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hai căn cứ: vị trí trái–phải và tính chất căn của các số dương; kiểm dùng dấu xấp xỉ đúng. D. Luyện tập – đọc tọa độ theo khoảng chia (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc đúng tọa độ ở hai tỉ lệ khác nhau và so sánh số âm có căn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình Bài 2.15 – hai thang chia – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 36. Bài 2.15. Các điểm ở hai hình biểu diễn những số a) Từ 0 đến 1 có 20 khoảng bằng nhau nên mỗi thực nào? Với mỗi hình, hãy xác định giá trị một khoảng là 1:20 = 0,05. cách 0 về bên phải 13 khoảng nhỏ rồi đọc tọa độ từng điểm. khoảng: 13 ⋅ 0,05 = 0,65. cách 0 về bên phải Đếm khoảng giữa các vạch, không đếm số vạch; 19 khoảng: 19 ⋅ 0,05 = 0,95. hai hình dùng đơn vị nhỏ khác nhau. b) Từ 4,6 đến 4,7 có 20 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng là (4,7−4,6):20 = 0,005. ở sau 4,6 ba khoảng nên biểu diễn 4,6 + 3 ⋅ 0,005 = 4,615. ở sau 4,6 mười khoảng nên biểu diễn 4,6 + 10 ⋅ 0,005 = 4,65. So sánh − 5,7 và −3. Không dùng giá trị thập Vì 0 < 5,7 < 9 nên 5,7 < 9 = 3. Đổi sang hai phân gần đúng của căn. số đối làm đảo chiều: − 5,7 > −3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao mỗi nửa lớp một hình 3 phút; dành 3 phút trao đổi hai hình, 2 phút câu căn, 3 phút chữa. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu tọa độ D bị Đánh dấu từng khoảng; bạn kiểm từ mốc có số. đọc thành 4,605, yêu cầu chỉ khoảng 4,6–4,7 và Trao đổi để hoàn thành cả hai hình rồi làm câu đếm 10 khoảng nhỏ. căn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em nêu Trình bày đơn vị mỗi hình và căn cứ so sánh hai đơn vị chia, em thứ ba giải thích thứ tự số âm. số âm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đơn vị từng hình, bốn tọa độ và chiều bất đẳng thức; ghi đúng tên D ở hình b). E. Vận dụng – kiểm một kết quả AI trước khi dùng (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng so sánh số thực để phát hiện kết quả sai và nêu hậu quả cụ thể. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến [7.A1.2] Tình huống mô phỏng: một tấm vật liệu a) AI nhầm giá trị gần đúng với số chính xác. 1, có cạnh dài chính xác 2 m, cần lọt vào khoảng 412 = 1,9881 0, suy ra 1,41 = rộng 1,41 m. AI đưa lời giải: “Máy tính cho căn 1,9881 < 2. Tấm có cạnh 2 m dài hơn 2 bằng 1,41, nên tấm vật liệu vừa khít.” a) Chỉ lỗi khoảng 1,41 m nên không vừa theo dữ kiện. 2 và kiểm lại bằng 1,41 . b) Nếu làm theo mà b) Có thể chuẩn bị tấm quá rộng, lắp không được, không kiểm, việc lắp có thể gặp hậu quả gì? Em phải cắt sửa và tốn vật liệu/thời gian. Cần người đề nghị người thực hiện làm gì trước khi cắt hoặc kiểm lại số liệu, phép tính và đo kích thước thực lắp? tế trước khi quyết định; không dùng câu trả lời Đây là kết quả AI mô phỏng do GV cung cấp; AI làm kết luận cuối. Chấp nhận cách nêu hậu không cần truy cập dịch vụ AI. quả khác nếu gắn với sai lệch này. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao kiểm cá nhân 3 phút, trao đổi cặp 2 phút; dành 2 phút báo cáo, 1 phút giao bài nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ nói Kiểm kết quả AI; cùng bạn nêu hậu quả và cách “AI sai”, yêu cầu nêu phép tính và vật nào không xử lí. lắp được. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một cách Hai cặp trình bày phép kiểm bằng bình phương kiểm bằng bình phương và một hậu quả thực tế và hậu quả thực tế kèm giải pháp. có giải pháp kiểm trước. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá đủ lỗi toán, phép kiểm và hậu quả khi thiếu người xác thực; không chấm việc nhớ khẩu hiệu. 12