Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_12_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ghép hình nhóm 4 phút, tính diện tích và độ dài 5 phút; dành 4 phút trình bày, kiểm bằng máy tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu hình Hai em ghép, hai em kiểm mép/hình; đổi vai khi hở/chồng mảnh, kiểm phần cạnh dài 2 cm còn chỉ cạnh, giải thích diện tích. Tính độ dài và kiểm thừa 1 cm so với cạnh hình vuông nhỏ; cho đối bằng máy tính. chiếu hình mẫu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một nhóm Trưng bày hình; chỉ cạnh nào là đường chéo cũ trưng bày bộ hình; mời em khác chỉ cạnh cần xét. và giải thích cách tính. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ năm mảnh, tổng diện tích 5 cm², chọn căn dương và dùng dấu gần đúng khi làm tròn. C. Luyện tập – căn bậc hai và bình phương (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng định nghĩa, chú ý điều kiện dấu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2. Tính 32; ( 4,1)2; 2 với là số thực 32 = 9 = 3 vì 3 > 0 và 32 = 9. dương. Mỗi kết quả dựa vào điều kiện nào? ( 4,1)2 = 4,1 theo định nghĩa căn bậc hai số học của số không âm. 2 = vì > 0. Quy tắc này cũng đúng với = 0; không bỏ điều kiện dấu khi áp dụng. Một bạn thay = −3 rồi viết (−3)2 = −3. (−3)2 = 9 = 3, không phải −3. Căn bậc hai Kiểm bằng phép tính và giải thích lỗi. số học không âm. Bạn dùng kết quả 2 = khi chưa kiểm điều kiện ≥ 0. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ba phép tính 3 phút, phản biện câu sai 2 phút; dành 2 phút báo cáo, chốt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho tính bình Tính ba biểu thức rồi dùng kết quả kiểm câu phát phương bên trong trước nếu HS rút căn theo hình biểu. thức. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Giải thích kết quả theo dấu của a. thích khi a dương, một em xét khi a âm. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt căn số học không âm, phân biệt hai thứ tự bình phương–lấy căn. D. Luyện tập – phân số và số thập phân (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Viết và so sánh số chính xác, giải thích được chu kì. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 17 611 133 9 17 611 9 Bài 2.19. Cho 80;125; 91 ;8. a) 80 = 0,2125; 125 = 4,888; 8 = 1,125. 133 19 a) Phân số nào không viết được dưới dạng số Rút gọn = . Mẫu tối giản 13 có ước thập phân hữu hạn? Giải thích. 91 13 nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số này không b) Biết 2 = 1,414213562 , so sánh phân số viết thành số thập phân hữu hạn. tìm được với 2. Chia 19 cho 13: phần nguyên 1 dư 6; các chữ số Luôn rút gọn trước khi xét mẫu; có thể kiểm ba tiếp theo là 4,6,1,5,3,8, số dư lần lượt 8,2,7,5,11, thương hữu hạn bằng nhân ngược. 19 6. Dư 6 lặp lại nên 13 = 1,(461538). 133 b) 2 = 1,414 < 1,461538 = 91 : cùng phần nguyên và hàng phần mười; ở hàng phần trăm, 1 < 6. 1 1 1 1 Bài 2.20. a) Viết 9 và 99 dưới dạng thập phân vô a) 9 = 0,(1); 99 = 0,(01). Với mẫu gồm một hạn tuần hoàn; dùng ngoặc chỉ chu kì và nêu hoặc hai chữ số 9, chu kì lần lượt gồm một hoặc nhận xét. hai chữ số, kết thúc bằng 1. 1 1 b) Dự đoán dạng thập phân của , rồi kiểm 999 b) Dự đoán 999 = 0,(001). Kiểm: chia phần thập bằng phép chia. phân, 10 < 999, 100 < 999, 1000 = 999 + 1; Hai chữ số 0 ở đầu chu kì 001 không được bỏ. ba chữ số là 0,0,1, dư trở lại 1, nên chu kì 001 lặp lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 2.19 trong 4 phút, chữa 3 phút; giao dự đoán, chia kiểm 2.20 trong 4 phút, chốt 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu xét mẫu 91 Giải 2.19, dự đoán rồi chia kiểm 2.20; đối chiếu ngay, nhắc 133 và 91 có ước chung 7. Nếu mất thương × số chia + số dư tại bước còn khác. số 0 đầu chu kì, yêu cầu viết ba chữ số đầu sau dấu phẩy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em giải Giải thích cách rút gọn, so sánh; dùng số dư để thích rút gọn, so sánh; một em xác nhận chu kì. xác nhận chu kì. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đúng mẫu tối giản, đúng hàng so sánh và đúng chu kì; dự đoán phải có phép kiểm. E. Vận dụng – bản ghi kết quả có thể chỉnh sửa (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tạo bản ghi số chính xác và sửa lỗi kí hiệu tuần hoàn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến [TC1.3.1] Nhóm lập văn bản bốn dòng: 1/9; Bốn dòng: 1/99; 1/999; độ dài đường chéo hình chữ nhật 1 1/9 = 0,(1); kiểm bằng phép chia lặp dư 1. cm × 2 cm. Mỗi em nhập một dòng gồm kết quả 1/99 = 0,(01); kiểm chu kì 01. và cách kiểm. Dòng cuối cần cả giá trị chính xác 1/999 = 0,(001); kiểm chu kì 001. và giá trị làm tròn. Đổi người kiểm, tự sửa dòng của mình; nhóm lưu và mở lại một lần với tên Đường chéo = căn(5) cm, gần bằng 2,24 cm; Luyen-tap-so-thuc.txt. kiểm diện tích hình ghép 5 cm². Mỗi em tạo được dòng và biết thay/xóa kí tự khi sửa; phân biệt dấu bằng với gần bằng. Nhóm mở lại đúng nội dung. Đây là văn bản ghi kết quả, không yêu cầu nhập công thức trong phần mềm chuyên dụng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc yêu cầu 1 phút; dành 4 phút luân phiên thao tác, 2 phút mở lại và chốt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu gõ 0,(1) cho Mỗi em nhập, kiểm và sửa một dòng; một em 1/999, yêu cầu đọc lại ba chữ số đầu; em thao tác lưu/mở tệp chung. chậm được chỉ vị trí phím, không được làm hộ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Tại máy nhóm, Em được chọn chỉ thao tác sửa chu kì hoặc giải chọn em sửa chu kì và em giải thích dấu gần thích dấu gần bằng tại máy nhóm. bằng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá riêng kết quả Toán và khả năng từng em tạo/sửa nội dung; áp dụng phương án giấy khi thiếu máy. 12

