Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_21_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động 4. Luyện tập: điền bảng và kiểm công thức số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm giá trị còn thiếu, tạo và sửa một bảng tính theo công thức tỉ lệ thuận. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng bài 6.17 — nội dung HS làm trước khi dùng máy 2 4 5 ? ? ? −6 ? ? 9 18 1,5 Bài 6.17. Biết , tỉ lệ thuận. Điền các ô ? trong Cặp (2;−6) cho hệ số = −6:2 = −3, nên bảng và viết công thức của theo . = −3 và = − 1 . 3 Các cặp hoàn chỉnh: (2;−6) và (4;−12); (5;−15) và (−3;9); (−6;18) và (−0,5;1,5). Trên Excel đã mở sẵn, nhóm 4 em tạo bảng gồm Bảng ban đầu có cột : −6,−12,−15,9; cột / A1: x, B1: y, C1: y/x. Nhập A2:A5 lần lượt 2; 4; đều bằng −3. 5; −3. Mỗi em phụ trách một hàng: nhập x, nhập Khi đổi thành số đối, cũng đổi thành số đối; công thức ở cột B dạng =-3*A2 và cột C dạng tỉ số vẫn −3. Khôi phục x thì kết quả trở lại như =B2/A2, thay số hàng tương ứng. So kết quả với trên. Tệp mở lại giữ công thức và dữ liệu, không bài 6.17. chỉ có các kết quả gõ tay. Mỗi em đổi x ở hàng mình thành số đối của nó, nhận xét rồi khôi phục. Nhóm lưu Tuan21- Nhom.xlsx, đóng và mở lại một lần; từng em chỉ ô mình tạo và sửa. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài trên giấy 4 phút, thực hành nhóm 7 phút; kiểm nhanh 1 phút. Giao 6.18–6.19 ở nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm công thức ở Giải 6.17 trên giấy; luân phiên tạo và sửa hàng một hàng mỗi nhóm; nếu ô chỉ hiện chữ, cho trong Excel, đối chiếu kết quả với bài giấy. kiểm dấu = đầu công thức. Thiếu máy: làm bảng Nhóm lưu và mở lại tệp; không để một bạn thao trên giấy và bố trí thực hành sau, chưa ghi nhận tác thay cả nhóm. minh chứng số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một nhóm Nhóm đổi dấu x để minh họa; em được hỏi chỉ minh họa; hỏi một em bất kì về công thức do em công thức của mình và giải thích kết quả. tạo. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Bài toán đạt khi điền đủ bảng và có = −3 . NLS đạt khi từng em tạo/sửa được hàng, giải thích kết quả; nhóm lưu/mở lại thành công. Hoạt động 5. Vận dụng: giải bài toán lượng bột (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng công thức tỉ lệ thuận để giải tình huống mở đầu, ghi đúng giá trị gần đúng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trở lại bài toán mở đầu: 4,5 kg củ tươi thu được Gọi (kg) là lượng củ, (kg) là lượng bột. Hệ số khoảng 1 kg bột. Tính lượng bột từ 300 kg củ, = 1:4,5 = 2, nên = 2 . 9 9 với tỉ lệ thu bột không đổi. Viết công thức rồi Với = 300, mô hình cho tính kết quả, làm tròn đến 0,1 kg. = 2 ⋅ 300 = 200 ≈ 66,7 (kg). Ông An thu được Phải đổi 3 tạ thành 300 kg; dữ liệu thu bột gần 9 3 khoảng 66,7 kg bột. Nếu làm tròn đến kilôgam đúng nên kết luận có từ “khoảng”. thì khoảng 67 kg. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cá nhân giải 4 phút, chữa 2 phút, nhắc việc ở nhà 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi lượng bột từ Tự viết công thức, tính và làm tròn lượng bột 1 kg củ nếu HS chưa xác định được hệ số. trong 4 phút. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Nêu công thức; đối chiếu đơn vị và cách làm tròn bày công thức và một em kiểm kết quả. với yêu cầu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá qua công thức, đổi đơn vị và kết luận gần đúng; chấp nhận cách rút về đơn vị tương đương. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm 6.18 và 6.19; GV đối chiếu ở tiết sau. Đọc Mục 2 của Bài 22 để chuẩn bị, chưa yêu cầu giải các ví dụ ở đó. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Bảng bài 6.18a và b — giữ đủ các cặp giá trị Bảng Đại lượng Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 a 5 9 15 24 a 15 27 45 72 b 4 8 16 25 b 8 16 30 50 Bài 6.18. Theo hai bảng a, b đã cho, , có tỉ lệ a) 15:5 = 27:9 = 45:15 = 72:24 = 3. Có, hệ số thuận không? Nêu căn cứ. của đối với là 3. b) 8:4 = 2 nhưng 30:16 = 15 ≠ 2. Không tỉ lệ 8 thuận; chỉ một cặp lệch tỉ số đã đủ bác bỏ. Bài 6.19. tỉ lệ thuận với theo hệ số , tỉ lệ = và = , với , ≠ 0. Thay vào: thuận với theo hệ số . có tỉ lệ thuận với = ( ) = ( ) . Vì ≠ 0, tỉ lệ thuận với không? Nếu có, hệ số là bao nhiêu? theo hệ số . Viết hai công thức và thay biểu thức của vào công thức của . Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 12

