Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 28 trang Hồng Diễm 09/10/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_8_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn B. Hệ thống kiến thức – Chọn quy tắc trước khi tính (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Liên kết công thức với điều kiện và một ví dụ cụ thể. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hoàn thành ba ý bằng lời và công thức: (1) Số (1) Số hữu tỉ viết được dưới dạng với , ∈ ℤ, hữu tỉ là gì? Khi nào dùng quy tắc cộng hai phân ≠ 0. Cộng khác mẫu phải quy đồng trước; + số cùng mẫu? (2) Muốn nhân, chia hai số hữu tỉ với . Số đối của là ; thì làm thế nào? (3) Thực hiện phép tính có = ≠ 0 − − = ngoặc và lũy thừa theo thứ tự nào? + (− ). Mỗi cặp phụ trách một ý; câu trả lời phải có điều (2) ⋅ = ; : = ⋅ với , ≠ 0 và khi chia kiện, không chỉ đọc tên quy tắc. cần ≠ 0. (3) Làm trong ngoặc trước; tiếp đến lũy thừa, nhân/chia, rồi cộng/trừ. Các phép cùng mức ưu tiên thực hiện từ trái sang phải. Điền quy tắc còn thiếu: ⋅ 푛; : 푛; ( )푛; ( ⋅ 푛 = +푛; : 푛 = −푛 với ≠ 0, ≥ 푛 푛 푛. ) ; ( ) . Nêu điều kiện của phép chia và của 푛 0 5 푛 푛 푛 푛 푛 푛 . Dùng tính chất phân phối để viết gọn ( ) = ; ( ) = ; ( ) = 푛 với ≠ 0 9 ⋅ + 5 . . 9 ⋅ Các số mũ đang xét là số tự nhiên; 0 = 1 khi ≠ 0. 5 5 5 . Có thể dùng giao hoán, kết 9 + 9 = 9( + ) hợp để nhóm các số thuận tiện, nhưng phải giữ đúng dấu của từng số hạng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hoàn thành hai câu theo cặp 4 phút; dành 4 phút đối chiếu điều kiện, thứ tự tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý bằng ví dụ Nêu một điều kiện dễ quên và kiểm tra xem công 1 chia 0 để HS thấy vì sao phép chia cần điều thức của cặp mình đã có chưa. kiện; không coi 0 mũ 0 là trường hợp đã học. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn ba cặp trình Ba cặp trình bày ba nhóm quy tắc, chỉ điều kiện bày ba nhóm quy tắc; sửa trực tiếp công thức cần có. thiếu điều kiện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ bảng công thức trên bảng lớp để HS dùng giải bài, không yêu cầu chép lại một sơ đồ dài. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn C. Luyện tập – Tính hợp lí và tìm số chưa biết (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện đúng phép tính; trình bày biến đổi và kiểm lại nghiệm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 6 1 1 6 1 1 0 2 0 ; 2 . Tính = 3−(−7) + (2) :(−8). (−7) = 1 (2) = 4 1 1 1 Tách kết quả lũy thừa và phép chia trước khi :(− ) = ⋅ (−8) = −2. cộng, trừ; không tính 3 trừ cơ số. 4 8 4 Vậy = 3−1 + (−2) = 0. 3 1 2 1 2 5 6 1 Tính . Trong ngoặc: . = 5−(3 + (−5)) 3−5 = 15−15 = −15 3 1 9 1 2 Khi bỏ ngoặc có dấu trừ phía trước, đổi dấu cả = −(− ) = + = . hai số hạng. 5 15 15 15 3 3 1 2 1 2 Cách khác: bỏ ngoặc được 5−3 + 5 = 1−3 = 3. 5 23 1 5 5 5 23 1 5 5 Tính hợp lí . . = 9 ⋅ 11−11 ⋅ 9 + 9 = 9(11−11 + 1) = 9(2 + 1) = 3 5 5 Tìm thừa số chung trước khi nhân tử và mẫu Ở số hạng cuối, = ⋅ 1; vì vậy trong ngoặc phải từng tích. 9 9 có 1. 3 3 3 5 1 3 3 5 3 3 3 2 9 Tìm x: a) (2) ⋅ = (2) ; b) 2− = 4. Kiểm tra a) = (2) :(2) = (2) = 4. bằng cách thay vào phương trình ban đầu. 27 9 243 3 Kiểm: ⋅ = = ( )5. Câu b: x là số trừ, không lấy hiệu trừ số bị trừ. 8 4 32 2 1 3 1 b) = 2−4 = −4. 1 1 3 Kiểm: 2−(−4) = 4. 27 3 Tìm x: a) ( −0,3)2 = 9; b) (− ): = ( )3. a) Một số có bình phương bằng 9 có thể là 3 hoặc 8 2 −3. Câu a không bỏ trường hợp số trong ngoặc âm. −0,3 = 3 hoặc −0,3 = −3; do đó = 3,3 Câu b dùng quy tắc tìm số chia rồi kiểm lại. hoặc = −2,7. Thay lại đều cho bình phương bằng 9. 3 3 27 27 b) Điều kiện ≠ 0. Vì (2) = 8 , nên = (− 8 ): 27 8 = −1. 27 27 Kiểm: (− 8 ):(−1) = 8 ; nghiệm thỏa điều kiện. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao A,B,C trong 6 phút, chữa 4 phút; giao tìm x trong 6 phút, kiểm nghiệm 4 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với HS chậm, Đổi vở ở ba phép tính; ghi bên cạnh bước sai quy chữa một phép đổi dấu ở B rồi giao tiếp; ở câu tắc cần sửa. Với tìm x, tự thay lại vào đề. bình phương yêu cầu thử cả 3 và −3. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu So sánh lời giải khác nhưng cùng kết quả; dùng cách đặt thừa số chung và một em giải thích vì phép thế để xử lí khi chưa thống nhất. sao có hai giá trị x ở câu bình phương. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá theo biến đổi hợp lệ, đúng dấu và đủ nghiệm; không chỉ chấp nhận một con số cuối. D. Vận dụng – Kiểm lời giải trước khi dùng kết quả (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài toán phần trăm; giáo dục AI – [7.A1.2], Tính chủ động của con người: nhận ra hậu quả của việc tin lời giải chưa kiểm tra. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một lớp có 42 HS, kế hoạch thu gom mỗi em 2,5 Theo kế hoạch: 42 ⋅ 2,5 = 105 (kg). kg giấy. Kết quả cả lớp vượt 24% so với kế Phần vượt: 105 ⋅ 24% = 105 ⋅ 0,24 = 25,2 (kg). hoạch. Tính tổng khối lượng giấy thực tế. Thực tế: 105 + 25,2 = 130,2 (kg), hoặc 105 ⋅ 1, GV viết hoặc đọc nguyên văn lời giải AI MÔ 24 = 130,2 (kg). PHỎNG: “Theo kế hoạch có 42 × 2,5 = 105 kg. Lời giải mô phỏng đã nhầm 24% với 24 kg. Phần Vượt 24% nên thu được 105 + 24 = 129 kg.” trăm phải tính trên cơ sở 105 kg. Hãy chỉ ra bước sai, giải lại và nêu một hậu quả Nếu chép 129 kg thì số liệu bị thiếu 130,2−129 nếu dùng 129 kg để ghi sổ hoặc tổ chức vận = 1,2 kg; việc ghi sổ hoặc tính sức chở có thể chuyển. sai. Con người phải kiểm phép tính và đơn vị, Hỏi: 24% của đại lượng nào? Sau khi sửa, yêu sửa kết quả trước khi sử dụng; không coi câu trả cầu nêu hậu quả cụ thể của sai lệch 1,2 kg. lời của AI là chứng cứ toán học. 130,2−105 Dùng kết quả đã sửa, kiểm tra ngược tỉ lệ vượt kế ⋅ 100% = 24%, khớp dữ kiện. hoạch. Nếu một bạn chỉ trả lời 25,2 kg thì đã trả 105 25,2 kg chỉ là phần vượt; đề hỏi tổng khối lượng lời đúng câu hỏi chưa? thực tế nên phải trả lời 130,2 kg. Cần kiểm cả phép tính lẫn đại lượng mà câu hỏi yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài và lời giải mô phỏng: cá nhân kiểm 3 phút, cặp đôi giải lại 4 phút, báo cáo và kiểm ngược 5 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ nói Một em giải, một em kiểm đơn vị và tính ngược; “AI sai”, yêu cầu khoanh phép cộng sai và viết cùng ghi hậu quả nếu dùng số sai. cơ sở tính 24%. Không cần mở công cụ AI. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp sửa Nêu kết quả đúng kèm căn cứ, rồi nêu tác động lời giải và một cặp phản biện câu trả lời chỉ có thực tế của lỗi. phần vượt. 12