Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 27 trang Hồng Diễm 09/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_20_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Biết = = ; mọi mẫu sau khác 0. Chọn công Chọn A theo tính chất. Các phương án B, C, D có thức luôn bằng giá trị chung: A. ; B. ; dấu ở tử và mẫu không tương ứng; không đúng − trong mọi trường hợp. C. − ; D. − . − Tìm , biết = và + = −50. Chọn: A. = = −50 = 25. Vậy = 100, = −150, 4 −6 4 −6 4−6 (−150;100); B. (100;150); C. (100;−150); D. chọn C. Hai tỉ số bằng 25 và tổng bằng −50. (−100;150). Cho 7 = 4 và − = 24. Chọn ( ; ): A. = = − = 8. Vậy = 32, = 56, chọn B. 4 7 7−4 (4;7); B. (32;56); C. (56;32); D. (7;4). Thử: 7 ⋅ 32 = 4 ⋅ 56 = 224, 56−32 = 24. Chia 48 thành bốn phần tỉ lệ với 3; 5; 7; 9. Chọn Giá trị chung 48 = 2. Các phần là 3 ⋅ 2 = 6 3 5 7 9 dãy tăng dần: A. 6; 12; 14; 18. B. 18; 14; 10; 6. , 5 ⋅ 2 = 10, 7 ⋅ 2 = 14, 9 ⋅ 2 = 18. Chọn D; tổng C. 6; 14; 10; 18. D. 6; 10; 14; 18. bằng 48. Cho = = và + + = −108. Số lớn Giá trị chung −108 = −4. Do đó 8 7 12 8 7 12 nhất là số nào? A. −32; B. −28; C. −48; D. 28. = −32, = −28, = −48. Vì Đặt ba số âm trên trục số bằng lời: số gần 0 hơn −48 < −32 < −28, số lớn nhất là −28, chọn B. là số lớn hơn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao sáu câu theo cặp trong 7 phút, chữa ba câu sai nhiều nhất 4 phút. Mỗi câu đúng kèm lí do được một dấu sao trò chơi, không tính điểm môn học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ưu tiên trợ giúp Cùng bạn ghi chữ cái và một dòng kiểm cho từng dấu âm ở câu3 và so sánh số âm ở câu6. câu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn ba cặp báo Ba cặp trình bày câu 3, 4, 6; các cặp còn lại đối cáo câu 3, 4, 6; đưa kết quả câu 1, 2, 5 lên bảng chiếu câu 1, 2, 5 với bài của mình. để đối chiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá cách giải thích; phát hiện được đáp án lớn nhất dù tỉ lệ lớn nhất cho giá trị âm nhỏ nhất. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn E. Thực hành số – Bảng kiểm tỉ lệ thức (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tạo, sửa bảng tính kiểm hai tích chéo và đối chiếu phép tính tay. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số). Ban đầu mỗi hàng có = = 250, cột G trả Trong Excel, tạo hàng tiêu đề A1:G1: a, b, c, d, TRUE (ĐÚNG). Sau khi tăng a thêm 1, hai tích ad, bc, bằng nhau?; nhập bốn hàng a,b,c,d lần không còn bằng nhau và G trả FALSE (SAI); sửa lượt (5;10;25;50), (5;25;10;50), (50;10;25;5), a về giá trị cũ thì TRUE trở lại. Sản phẩm là bảng (50;25;10;5). Tại E2 nhập =A2*D2, F2 nhập bốn hàng có công thức, không nhập tay chữ =B2*C2, G2 nhập =E2=F2; các hàng 3–5 dùng TRUE. GV kiểm mỗi em tạo/sửa hàng và giải số hàng tương ứng. Mỗi em tự nhập một hàng và thích bằng tích chéo; tệp chung chỉ là minh ba công thức. Sau khi kiểm tay, từng em tăng số chứng của nhóm, không thay quan sát cá nhân. a của hàng mình thêm 1, giải thích kết quả đổi rồi Bảng đối chiếu sau khi sửa về dữ liệu đúng sửa về số đúng. Nhóm lưu Tuan20- Hàng ad bc G NhomXX.xlsx và mở lại một lần. 2 250 250 TRUE GV làm mẫu cách nhập dấu = ở một ô. Nếu công thức hiện thành chữ, chuyển ô về General rồi 3 250 250 TRUE nhập lại. Thiếu thiết bị: dùng bốn hàng trên để 4 250 250 TRUE tính tay, không xác nhận thao tác số. 5 250 250 TRUE d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu 1 phút; dành 5 phút cho từng thành viên nhập/sửa và 2 phút lưu, mở, kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm số hàng của Bốn thành viên lần lượt nhập và sửa hàng; người công thức, không thao tác thay HS; hỗ trợ lỗi ô chờ tính tay, kiểm cho bạn rồi đổi vai. Nhóm lưu, dạng chữ theo hướng dẫn cạnh nhiệm vụ. mở lại và đối chiếu kết quả. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một nhóm Trình bày trạng thái trước và sau khi sửa dữ kiện. minh họa ảnh hưởng khi sửa dữ kiện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi mỗi em tạo, sửa và giải thích được một hàng; kiểm tay vẫn quyết định kết luận toán. Hướng dẫn học ở nhà Tự làm lại 6.11–6.12, dùng tích chéo để kiểm. Đọc Ví dụ 3 và bài 6.13–6.16 (SGK tr.10), ghi chỗ chưa hiểu để học tiếp ở tiết luyện tập chung thứ hai. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học – Tiết PPCT 34 – Đường ngắn nhất từ một điểm đến một đường thẳng Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết đường vuông góc, chân đường vuông góc, đường xiên; xác định khoảng cách từ điểm đến đường thẳng. – Giải thích đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên; vận dụng quan hệ góc – cạnh để so sánh độ dài. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: chỉ đúng tam giác, góc lớn nhất và cạnh đối diện trong từng bước chứng minh. – Sử dụng thước, ê ke để dựng đường vuông góc; mô hình hóa đường bơi bằng đoạn thẳng. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đọc hình; sửa kết luận dựa vào hình vẽ cảm tính bằng lập luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai tr.63–65; thước, ê ke, bút; hình và câu hỏi có ngay trong phần b), lời giải để GV đối chiếu ở c). GV trình chiếu hoặc vẽ lại Hình 9.8–9.13; HS vẽ vào vở. Không cần thiết bị cá nhân hay tài khoản số. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động – Chọn đường bơi (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra bài toán tìm đoạn ngắn nhất. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 9.8. Ba đường bơi – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 63. 12