Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 26 trang Hồng Diễm 09/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_19_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng đẳng thức 2 ⋅ 45 = 6 ⋅ 15 lập bốn tỉ lệ thức. 2 = 15; 2 = 6 ; 6 45 15 45 Chọn một đẳng thức tích khác để nêu miệng nếu 45 = 15; 45 = 6. Mỗi dạng có hai tích chéo cùng làm xong sớm. 6 2 15 2 bằng 90. Ví dụ tự chọn: 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6; có thể nêu 3 = 6. 4 8 Chấp nhận ví dụ khác nếu bốn số khác 0 và hai tích đúng. Luyện tập 2. Lập tất cả các tỉ lệ thức từ 0,2 = 1,5; 0,2 = 0,6; 0,6 4,5 1,5 4,5 0,2 ⋅ 4,5 = 0,6 ⋅ 1,5. 4,5 = 1,5; 4,5 = 0,6. Hai tích chéo của mỗi dạng Giữ cả bốn số đúng vị trí; không đảo riêng một tỉ 0,6 0,2 1,5 0,2 số. cùng bằng 0,9. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ 3 và ví dụ số nguyên; dành 5 phút hình thành tính chất, 2 phút cho ví dụ, 5 phút luyện tập và kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS rối vị trí, Làm Luyện tập 2 cá nhân trong 3 phút. Đổi bài viết tích hai đầu trước rồi điền hai số còn lại; trong 2 phút, nhân chéo để kiểm từng đẳng thức kiểm mẫu số. và chỉ dạng bị đảo sai nếu có. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu giải thích Một em nêu cách chia hai vế; hai em trình bày phép chia hai vế trước khi đối chiếu các dạng. bốn dạng ở Luyện tập 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét đủ dạng, đúng số chia và tích chéo; không yêu cầu học thuộc máy móc thứ tự liệt kê. C. Hình thành kiến thức và luyện tập – Tìm số chưa biết (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập đẳng thức tích, tìm số chưa biết và kiểm lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Lá cờ ở Ví dụ 2 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 7. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ = với bốn số khác 0, tìm mỗi số theo ba Từ = suy ra = ; = ; = ; = số còn lại. Áp dụng Ví dụ 2: Phương làm lá cờ . giấy rộng 14 cm, tỉ số rộng : dài là 2:3. Chiều dài Gọi chiều dài là cm, > 0. Có 14 = 2 nên bằng bao nhiêu? 3 2 = 14 ⋅ 3, = 21. Cờ dài 21 cm. Kiểm Cho HS viết tên đại lượng cạnh số 14 và số chưa 14:21 = 2:3. biết trước khi lập tỉ số. Khi giải, có thể dùng tích chéo thay vì nhớ bốn công thức. Bài 6.3. Tìm : a) = −3; b) 5 = 15 . Thay kết a) 4 = (−3) ⋅ 6 = −18, nên = − 9. Kiểm 6 4 −20 2 quả vào tỉ lệ thức ban đầu để kiểm. −9/2 = − 3. 6 4 Ở b), x ở mẫu nhưng vẫn thuộc tích chéo với 15; b) Điều kiện ≠ 0. Có 15 = 5 ⋅ (−20) = −100 không chuyển thành nhân với tử 5. 20 20 3 15 , nên = − . Kiểm 5:(− ) = − = . 3 3 4 −20 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài lá cờ và 6.3; dành 5 phút rút nhận xét và làm ví dụ, 4 phút làm cá nhân, 3 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chữa mẫu tích Lập đẳng thức tích, tìm số chưa biết rồi thay lại chéo ở a) cho em cần hỗ trợ; yêu cầu tự làm b), để kiểm. ghi điều kiện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em chữa Hai em trình bày; em khác kiểm bằng phép chia. hai ý 6.3; chỉ định người kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá cả đẳng thức tích và phép thay lại; dấu âm, điều kiện và đơn vị phải đúng. D. Luyện tập – Kiểm tỉ lệ và lượng gạo (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố bốn dạng tỉ lệ thức và vận dụng với lượng gạo mỗi bánh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Sơ đồ đổi chỗ các số trong tỉ lệ thức – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 7. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 6.4. Lập tất cả các tỉ lệ thức từ 14 = 21 ; 14 = −10; −10 −15 21 −15 14 ⋅ (−15) = (−10) ⋅ 21. Dùng sơ đồ đổi chỗ để −15 = 21; −15 = −10. Các tích chéo đều bằng kiểm, không bỏ dấu âm. −10 14 21 14 −210. Cần nhớ: Từ = với bốn số khác 0, đổi với , đổi với , hoặc đổi cả hai cặp đều cho một tỉ lệ thức đúng. Gói bánh chưng – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 7. Bà Nam dùng 5 kg gạo nếp để gói 10 chiếc bánh Gọi lượng gạo cần là kg, > 0. Mỗi bánh dùng chưng. Nếu gói 45 chiếc bánh cùng loại để gửi cùng lượng gạo nên = 5 . Suy ra 10 = 5 ⋅ 45 45 10 người dân vùng lũ thì cần bao nhiêu kilôgam gạo , = 22,5. Cần 22,5 kg gạo nếp. nếp? Kiểm: mỗi bánh dùng 5:10 = 0,5 kg; Hỏi “một bánh dùng mấy kilôgam?” nếu HS 45 ⋅ 0,5 = 22,5 kg. chưa lập được tỉ lệ thức. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 6.4 và bài bánh; dành 3 phút báo cáo, kiểm kết quả. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi dấu âm Làm 6.4 theo cặp trong 4 phút; làm bài bánh cá ở 6.4 và cặp lượng gạo/số bánh ở vận dụng. nhân trong 3 phút. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp chữa Cặp được chọn trình bày bốn đẳng thức; một em 6.4 và một em giải bài bánh. giải bài bánh, em khác kiểm bằng lượng gạo cho một bánh. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận cách rút về đơn vị; yêu cầu nêu vì sao lượng gạo trên một bánh không đổi. 12