Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_35_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm cơ hội hai vai bằng nhau và thứ tự khả năng của ba giải. 3. Trải nghiệm – Ghi 10 lượt (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thu thập kết quả đúng luật, không sửa theo dự đoán. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng T.1 – Phiếu ghi của một cặp (cung cấp cho HS) Lượt Vai thắng (Vuông/Tròn) Giải thưởng 1 ................ ................ 2 ................ ................ 3 ................ ................ 4 ................ ................ 5 ................ ................ 6 ................ ................ 7 ................ ................ 8 ................ ................ 9 ................ ................ 10 ................ ................ Mỗi cặp nhận vai Vuông và Tròn, giữ vai trong Bảng phải có 10 dòng kết quả thật, mỗi dòng 10 lượt. Năm lượt đầu một bạn quay, bạn kia ghi; đúng một người thắng và một giải; số lần thắng năm lượt sau đổi người thao tác, vẫn giữ vai đã của hai vai cộng lại là 10. Đối chiếu màu–giải: nhận. Chờ vòng quay dừng hẳn rồi đọc màu và Rubik đi với Vuông; áo phông/hộp bút đi với tên giải. Nếu kim đúng vạch ngăn, quay lại và Tròn. không tính lượt đó. Kẻ hoặc dùng Bảng T.1 kèm Không ấn định mỗi vai phải thắng 5 lần. Khi hai theo cho đúng 10 lượt hợp lệ. Ghi tên vai thắng người đọc khác nhau, kiểm vị trí kim trước khi và giải thưởng, không sửa kết quả để khớp dự quay lượt tiếp theo. đoán. Trước lượt đầu, thử quay để phát hiện kim kẹt. Nếu dụng cụ hỏng hoặc thiếu, dùng 30 kết quả mô phỏng bên dưới; ghi rõ thay thế, không gọi là thực nghiệm của lớp. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dữ liệu mô phỏng thay thế – cung cấp cho HS khi thiếu dụng cụ Cặp Kết quả lần lượt từ lượt 1 đến lượt 10 1 R, A, R, H, R, A, R, H, A, R 2 R, R, A, R, H, R, A, R, A, R 3 A, R, A, R, H, R, A, R, A, R Chỉ dùng khi không thể quay: dữ liệu mô phỏng Cặp 1: R có 5, A có 3, H có 2; Vuông thắng 5, của ba cặp trong bảng kèm theo, mỗi cặp 10 lượt. Tròn thắng 5. R: Rubik, xanh, Vuông thắng; A: Áo phông, Cặp 2: R có 6, A có 3, H có 1; Vuông thắng 6, hồng, Tròn thắng; H: Hộp bút, hồng, Tròn thắng. Tròn thắng 4. Mỗi nhóm đọc một dòng, điền đủ tên vai và giải Cặp 3: R có 5, A có 4, H có 1; Vuông thắng 5, vào Bảng T.1, rồi cộng cả ba dòng để có 30 lượt. Tròn thắng 5. Nếu lớp đã quay thật thì bỏ qua dữ liệu mô Tổng 30 lượt: Vuông 16, Tròn 14; Rubik 16, áo phỏng này. phông 10, hộp bút 4. Đánh dấu từng kí hiệu sau khi đếm; kiểm tổng theo hàng và theo cột đều bằng 30. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phát bảng/cho kẻ bảng; dành 2 phút thử dụng cụ, 8 phút quay, 2 phút kiểm. Chỉ dùng mô phỏng nếu thiếu dụng cụ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát kim kẹt, Giữ vai, luân phiên quay/ghi; đối chiếu màu và lượt đúng vạch và quan hệ màu–giải; hỗ trợ đối giải trước lượt kế. chiếu ngay từng lượt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc Đọc bảng của cặp và giải thích một lượt bị quay hai dòng để cả lớp kiểm cách ghi. lại. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ 10 lượt/cặp, nguồn số liệu và các tổng. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn 4. Tổng hợp – So với dự đoán (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính tỉ số thực nghiệm từ số liệu và nhận xét sự khác biệt với dự đoán. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng T.2 – Tổng hợp số lần thắng của lớp Vuông Tròn ................ ................ Tổng hợp Bảng T.2 cho cả lớp. Gọi N là tổng số Hai số đếm cộng lại phải bằng N. Nếu dùng mô lượt hợp lệ; nếu có k cặp, mỗi cặp quay 10 lượt phỏng thì = 30, Vuông 16 và Tròn 14 như thì = 10 . Lấy dữ liệu tất cả các cặp, tối thiểu bảng đối chiếu dưới. Khi dùng số liệu thật, thay 30 lượt cho phần nhận xét. Điền tổng số lần mỗi bằng số đếm thật; nếu chưa đủ 30 lượt thì tiếp tục vai thắng và kiểm tổng. quay, chưa kết luận vội. Nếu tổng lệch, đối chiếu lần lượt bảng từng cặp, Đối chiếu riêng cho mô phỏng không tùy ý sửa một số cho đủ. Vuông Tròn 16 14 Bảng T.3 – Tổng hợp giải thưởng của lớp Rubik Áo phông Hộp bút ................ ................ ................ Tổng hợp Bảng T.3: số lần xuất hiện từng giải. Tổng ba giải bằng N. Số Rubik bằng số lần Kiểm tổng ba loại giải và đối chiếu với số lần Vuông thắng; tổng áo phông và hộp bút bằng số thắng của Vuông trong Bảng T.2. lần Tròn thắng. Mô phỏng có 16 + 10 + 4 = 30; Mỗi lượt chỉ cho một giải; không cộng thêm một 10 + 4 = 14. lượt vì một bạn vừa thắng vừa nhận giải. Đối chiếu riêng cho mô phỏng Rubik Áo phông Hộp bút 16 10 4 Từ hai bảng của lớp, tính tỉ số số lần Vuông Với mô phỏng: Vuông 16/30 = 8/15; Tròn thắng trên tổng lượt và tỉ số số lần Tròn thắng 14/30 = 7/15. trên tổng lượt. Tính tỉ số xuất hiện mỗi loại giải. Rubik 16/30 = 8/15; áo phông 10/30 = 1/3; Loại giải nào xuất hiện nhiều nhất trong dữ liệu? hộp bút 4/30 = 2/15. Kết quả có giống dự đoán ban đầu không? Nếu Rubik xuất hiện nhiều nhất. Hai tỉ số thắng không, có nhất thiết là tính sai không? không bằng nhau dù cơ hội lí thuyết bằng nhau. Tỉ số thực nghiệm mô tả những lần đã xảy ra; Trong số lượt hữu hạn, kết quả có thể khác dự không buộc nó đúng bằng xác suất lí thuyết. đoán do ngẫu nhiên. Với số liệu thật, chấp nhận mọi tỉ số tính đúng từ bảng đã kiểm. Nếu lệch dự đoán, kiểm dữ liệu và dụng cụ; không sửa dữ liệu. Có thể quay thêm để khảo sát. 12

