Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 33 trang Hồng Diễm 12/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_22_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2 – bảng học sinh hoàn thành 1 = 2 2 = 3 3 = 4 1 = ? 2 = ? 3 = ? Ví dụ 2. Cho tỉ lệ nghịch với theo hệ số = 12 nên bảng hoàn thành như dưới. = 12. Tính , , ứng với 1 2 3 2 ⋅ 6 = 3 ⋅ 4 = 4 ⋅ 3 = 12. = 2, = 3, = 4. So sánh ba tích 1 2 3 1 6 3 2 1 2 = = = . 1 1, 2 2, 3 3. Kiểm với . 2 4 2 1 2 1 1 1 Hai đại lượng tỉ lệ nghịch có các tích tương ứng Giữ thứ tự các cặp. Không đổi thành = . 2 2 bằng nhau: 1 1 = 2 2 = ⋯ = . Tỉ số hai giá trị của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: 1 = 2. 2 1 Bảng hoàn thành 2 3 4 6 4 3 Luyện tập 1. Chiều dài và chiều rộng của các Gọi chiều dài và chiều rộng là , (cm), , > 0. hình chữ nhật có cùng diện tích 12cm2 có tỉ lệ Diện tích không đổi cho = 12, tức = 12. Hai nghịch không? Nếu có, hệ số là bao nhiêu? đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số 12. Dùng điều kiện cùng diện tích; chỉ nói “dài tăng, rộng giảm” chưa đủ căn cứ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút cho Ví dụ 1, 5 phút cho Ví dụ 2 và 2 phút cho Luyện tập 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu tìm hệ số Tính từng ý, kiểm bằng tích; dùng bảng để so bằng thương, nhắc lại công thức định nghĩa rồi sánh các tỉ số đảo. nhân hai vế với . Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một em thử Giải thích hệ số âm trong Ví dụ 1 và hệ số 12 của lại cặp có số thập phân; một em đối chiếu thứ tự hình chữ nhật. tỉ số ở Ví dụ 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Yêu cầu hiểu và dùng tính chất; không bắt học thuộc nguyên văn nhận xét. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn C. Luyện tập – Kiểm bằng tích tương ứng (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hoàn thành bảng và nhận biết tỉ lệ nghịch bằng kiểm tra tất cả các cặp giá trị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.22 – bảng học sinh hoàn thành 2 4 5 ? ? ? −6 ? ? 3 10 0,5 Bài 6.22. Biết , là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Từ cặp = 2, = −6, có = 2 ⋅ (−6) = −12. Điền các ô còn thiếu trong bảng rồi viết công Dùng = −12 hoặc = −12 để điền bảng. thức liên hệ giữa , . Công thức: = −12, hay = −12 với ≠ 0. Tính hệ số từ cặp đủ dữ kiện, giữ dấu âm và thử lại từng ô bằng phép nhân. Kiểm ô dễ sai: (−4) ⋅ 3 = −12; (−1,2) ⋅ 10 = −12; (−24) ⋅ 0,5 = −12. Bảng hoàn thành 2 4 5 −4 −1,2 −24 −6 −3 −2,4 3 10 0,5 Bài 6.23 – dữ liệu cho học sinh Bảng Giá trị Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 a) 3 6 16 24 a) 160 80 30 20 b) 4 8 25 32 b) 160 80 26 20 Bài 6.23. Các bảng a), b) ở trên có cho hai đại a) 3 ⋅ 160 = 6 ⋅ 80 = 16 ⋅ 30 = 24 ⋅ 20 = 480. lượng tỉ lệ nghịch không? Nêu phép kiểm chứng, Bảng a) cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số 480. không chỉ nhận xét chiều tăng giảm. b) 4 ⋅ 160 = 8 ⋅ 80 = 32 ⋅ 20 = 640 nhưng Chỉ cần một tích khác để bác bỏ; muốn kết luận 25 ⋅ 26 = 650. Các tích không bằng nhau nên cả bảng đúng phải kiểm đủ các cặp. bảng b) không cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 4 phút làm Bài 6.22, 3 phút làm Bài 6.23 và 3 phút kiểm chéo, chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chú ý ba ô cần Làm hai bài; đổi vở và kiểm các tích tương ứng. tìm ở 6.22; yêu cầu lấy hệ số chia cho , không chia cho hệ số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em chữa Nêu phép thử từng ô cần chữa và giải thích cặp ba ô ; một em chỉ cặp bác bỏ bảng b). ngoại lệ 25,26. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt tích không Sửa giá trị sai và giữ phép nhân kiểm tra cạnh ô đổi là căn cứ; yêu cầu sửa ô sai kèm phép thử, đó. không chỉ chép số. D1. Vận dụng – Đóng 300 kg gạo (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tích không đổi để xác định số túi và khối lượng mỗi túi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng đóng gạo cho học sinh Lượng mỗi túi 5 10 ? ? (kg) Số túi ? ? 15 12 Cửa hàng đóng 300 kg gạo thành các túi có khối Gọi (kg) là lượng gạo mỗi túi và 푛 là số túi. lượng như nhau. Điền bảng đã cho. Số túi và số Có 푛 = 300, hay 푛 = 300 ( > 0). kilôgam trong mỗi túi có tỉ lệ nghịch không? Hệ Bảng hoàn thành như dưới. Số túi và lượng mỗi số là bao nhiêu? túi tỉ lệ nghịch, hệ số 300. Khi túi nặng hơn, cần ít túi hơn; vẫn phải kiểm Thử lại: tổng lượng gạo. 5 ⋅ 60 = 10 ⋅ 30 = 20 ⋅ 15 = 25 ⋅ 12 = 300. Bảng hoàn thành Lượng 5 10 20 25 (kg) Số túi 60 30 15 12 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cặp đôi hoàn thành bảng trong 4 phút, dành 3 phút trình bày và kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi “còn đúng Điền bảng, kiểm tổng lượng từng cột và trao đổi 300 kg không?” nếu có em nhân cùng một hệ số cách tìm đại lượng còn thiếu. cho cả hai hàng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Giải thích vì sao 15 túi phải là 20 kg mỗi túi. thích cột có 15 túi; đối chiếu với cột 5 kg. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm lượng gạo bảo toàn và số túi là số nguyên dương trong các cột đã cho. 12