Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_34_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ba câu, cho dùng máy tính ở câu 2; dành 2 phút trả lời, 2 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc nhìn chữ số Tính, chọn đáp án và chỉ chữ số quyết định. ngay bên phải hàng cần làm tròn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích vì Giải thích cách làm tròn, đối chiếu kết quả. sao câu 2 không làm tròn từng số trước. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ kết quả và hàng làm tròn. 2. Thực hành – Chiều cao bức tượng (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chuyển ft và in sang mét; nhận ra quan hệ tỉ lệ thuận. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng quy đổi chiều dài dùng cho học sinh Đơn vị Quan hệ cần dùng Inch 1 in = 2,54 cm Foot 1 ft = 12 in Yard 1 yd = 3 ft Mile 1 mi = 1 760 yd Hải lí 1 nmi = 1 852 m Đọc bảng quy đổi. Inch viết tắt in; foot: ft; yard: 1 ft = 12 ⋅ 2,54 cm yd; mile: mi; hải lí: nmi. Từ 1 in = 2,54 cm và = 30,48 cm = 0,3048 m. , tính số mét của 1 ft. Nếu chiều dài là 1 ft = 12 in Do đó = 0,3048 ; hai số đo tỉ lệ thuận theo hệ ft và m, viết quan hệ giữa x, y; đó là tỉ lệ số 0,3048 khi lấy số mét theo số foot. Mi và nmi thuận hay nghịch? là hai đơn vị khác nhau. Lần theo ft → in → cm → m; chú ý tên đơn vị khi dùng hệ số. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tượng Nữ thần Tự do – SGK Toán 7 Kết nối tri thức, tập hai, tr. 104. HĐ1. Theo dữ liệu SGK, tượng Nữ thần Tự do Không: 1 in là 1 ft, không phải 0,1 ft. 12 cao 151 ft 1 in, không kể bệ tượng. Tính chiều Số inch: 151 ⋅ 12 + 1 = 1 813. cao theo mét, làm tròn đến hàng đơn vị. Có thể hiểu 151 ft 1 in là 151,1 ft không? Chiều cao: 1 813 ⋅ 2,54 = 4 605,02 (cm), tức 46,0502 m. Đổi toàn bộ sang inch trước; chỉ làm tròn sau khi đã chuyển sang mét. Làm tròn: khoảng 46 m, không gồm bệ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đọc bảng 2 phút, tính theo cặp 5 phút, trình bày 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi đổi ft thành Đọc bảng, lập phép đổi; kiểm chéo cách cộng hai in trước khi cộng phần lẻ; phân biệt chiều cao đơn vị. tượng với bệ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Nêu công thức y theo x và đối chiếu độ cao xấp thích hệ số, một cặp trình bày HĐ1. xỉ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm dữ kiện 151 ft 1 in, chuỗi đơn vị và chỉ làm tròn cuối. 3. Thực hành – Khối lượng bức tượng (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đổi lb sang kg và tấn, làm tròn hai chữ số thập phân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Pound viết tắt lb; 1 lb = 0,45359237 kg và Nhân số lb với 0,45359237 để được kg, rồi chia 1 lb = 16 ounce. Để đổi x lb sang y tấn, phải cho 1 000 để được tấn. nhân rồi chia cho những số nào? Viết công thức = 0,45359237 . và cho biết vì sao không đổi trực tiếp lb thành tấn 1 000 bằng hệ số 0,45359237. Hệ số 0,45359237 cho đơn vị kg; quên chia 1 000 sẽ làm số tấn lớn gấp 1 000 lần. Viết đơn vị ở mỗi bước; kí hiệu lb bắt đầu bằng chữ l thường. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dữ liệu HĐ2 – Theo SGK Toán 7, tập hai, tr.104 Thông tin về tượng Khối lượng (lb) Đồng dùng trong tượng 60 000 Thép dùng trong tượng 250 000 Tổng khối lượng tượng 450 000 HĐ2. Đổi cả ba số liệu trong bảng sang tấn, làm Đồng: 60 000 ⋅ 0,45359237 = 27 215,5422 tròn đến hai chữ số thập phân. Tổng khối lượng (kg), tức 27,2155422 tấn, xấp xỉ 27,22 tấn. là số liệu đã cho, không thay bằng tổng riêng Thép: 250 000 ⋅ 0,45359237 = 113 398,0925 khối lượng đồng và thép. (kg), tức 113,3980925 tấn, xấp xỉ 113,40 tấn. Máy tính chỉ hỗ trợ nhân số thập phân; kiểm Toàn bộ tượng: đúng dữ liệu đầu vào và đơn vị đầu ra. 450 000 ⋅ 0,45359237 = 204 116,5665 (kg), tức 204,1165665 tấn, xấp xỉ 204,12 tấn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 2 phút nhận đơn vị, 4 phút tính cá nhân, 3 phút chữa ba dòng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ghi kg ở tích Tính ba dòng bằng máy tính; đối chiếu đơn vị và đầu; chỉ thao tác chia 1 000 khi kết quả tấn quá số làm tròn. lớn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu vì sao giữ Giải thích bước kg sang tấn và nguồn của dòng riêng dòng tổng khối lượng. tổng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ ba dòng và hai chữ số thập phân theo yêu cầu. 12

