Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 35 trang Hồng Diễm 09/10/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hoàn thành 푛 = , : 푛 = , ( )푛 = Với các biểu thức có nghĩa: với số mũ tự nhiên. Nêu điều kiện của phép chia 푛 = +푛; và quy tắc chuyển vế. Nếu nhầm cộng với nhân : 푛 = −푛 với ≠ 0,  ≥ 푛; số mũ, kiểm bằng 22 ⋅ 23. ( )푛 = 푛. Các số mũ là số tự nhiên; xét riêng điều kiện ≠ Kiểm: 2 3 5, không phải 6 0 khi chia. 2 ⋅ 2 = 4 ⋅ 8 = 32 = 2 2 = 64. Lũy thừa 푛 với 푛 > 0 là tích của 푛 thừa số bằng ; 1 = và 0 = 1 khi ≠ 0. Khi chuyển một số hạng sang vế kia, đổi dấu số hạng đó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cá nhân Viết vào nháp, tự kiểm điều kiện phép chia. nhớ ba công thức lũy thừa và nhắc quy tắc chuyển vế; không thi tốc độ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm nhân Dùng ví dụ nhỏ để tự sửa công thức. số mũ khi nhân hai lũy thừa, cho thử bằng một tích cụ thể. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba em đọc công So bài của mình với phát biểu của bạn và giải thức; lớp bổ sung điều kiện. thích chỗ khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt công thức, Giữ bảng công thức trong nháp để dùng ở các bài điều kiện phép chia và đổi dấu khi chuyển vế; tiếp. dùng ví dụ ngắn để phân biệt. B1. Phân tích Ví dụ 1 – số lớn và năm ánh sáng (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trái Đất và Mộc tinh – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 23. a) Mục tiêu: Dùng lũy thừa của 10 và tỉ số để diễn đạt khoảng cách theo dữ kiện SGK. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Theo dữ kiện SGK, một năm ánh sáng bằng Chuyển dấu phẩy về sau chữ số 9 qua 12 vị trí: khoảng 9 460 000 000 000 km. Viết gọn số này 9 460 000 000 000 = 9,46 ⋅ 1012. bằng lũy thừa của 10. Năm ánh sáng là đơn vị độ Năm ánh sáng đo độ dài quãng đường ánh sáng dài hay thời gian? đi trong một năm; đây là đơn vị độ dài. Theo dữ Đưa dấu phẩy về sau chữ số 9, đếm 12 vị trí; đọc kiện, một năm ánh sáng xấp xỉ 9,46 ⋅ 1012 km. định nghĩa độ dài quãng đường ánh sáng đi trong một năm. Khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh Viết gọn hai khoảng cách: đến Trái Đất theo SGK lần lượt khoảng 588 000  588 000 000 = 5,88 ⋅ 108; 000 km và 968 000 000 km. Viết hai số bằng 968 000 000 = 9,68 ⋅ 108. lũy thừa của 10 rồi tính mỗi khoảng cách theo năm ánh sáng. Lấy số kilômét chia cho số kilômét của một năm ánh sáng. Chỉ các hành tinh trên hình để xác định hai đối tượng, không đo khoảng cách từ hình. Số năm Khoảng cách gần nhất: 5,88⋅108 588 147 ánh sáng bằng số kilômét chia số kilômét của = = (năm ánh sáng). 9,46⋅1012 9 460 000 2 365 000 một năm ánh sáng. Khoảng cách xa nhất: 9,68⋅108 968 11 = = (năm ánh sáng). 9,46⋅1012 9 460 000 107 500 Cả hai nhỏ hơn một năm ánh sáng; khoảng cách xa nhất lớn hơn gần nhất. Các kết quả là giá trị gần đúng vì dữ kiện ban đầu gần đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ Trái Đất, Đọc dữ kiện, nhận diện đại lượng và ghi cách đổi sao Mộc trên hình; đọc hai câu hỏi và làm mẫu đơn vị. cách viết số khoa học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp tính khoảng Viết hai số dạng gọn, chia theo đơn vị và rút gọn gần, cá nhân tính khoảng xa; nếu đảo tỉ số, hỏi phân số; kiểm thứ tự lớn bé. khoảng cách phải lớn hay nhỏ hơn một năm ánh sáng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Giải thích phép chia bằng lời; nhận xét kết quả phép chia và rút gọn lũy thừa. nhỏ hơn một năm ánh sáng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đơn vị độ Ghi đủ hai phép đổi, đơn vị và tính gần đúng. dài, cách viết bằng lũy thừa của 10 và tính hợp lí của khoảng cách; hình chỉ giúp nhận diện các thiên thể. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn B2. Phân tích Ví dụ 2 – chọn cách tính hợp lí (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra nhân tử chung sau khi thực hiện lũy thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 2 Đổi hỗn số và tính lũy thừa trước: Tính hợp lí = 12,4 ⋅ 64 + (−12,4) ⋅ (−2,5) . Nêu thứ tự thực hiện và giải thích cách tránh 1 2 64 = 6,25; (−2,5) = 6,25. nhân dài. Hai tích có nhân tử chung 6,25, nên Đổi hỗn số; tính bình phương trước. So hai thừa = 12,4 ⋅ 6,25 + (−12,4) ⋅ 6,25 số vừa thu được để nhận ra nhân tử chung. = [12,4 + (−12,4)] ⋅ 6,25 = 0 ⋅ 6,25 = 0. Cách nhóm dùng tính chất phân phối, tránh tính riêng hai tích dài. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đánh dấu Dự đoán hai thừa số sau khi tính, rồi làm vào vở. thứ tự tính trong Ví dụ 2 và nhận diện hỗn số, lũy thừa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu bình phương Tính hai giá trị 6,25 và rút gọn bằng phân phối. số âm còn âm, cho viết tích; hỏi nhân tử chung trước khi tính riêng từng tích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời so hai cách Nêu vì sao chọn cách thứ hai ít phép tính hơn, tính, chỉ cách ít phép tính hơn. nhưng vẫn đúng thứ tự. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đổi hỗn số, Ghi lời giải ngắn có đủ căn cứ. bình phương và phân phối; chấp nhận cả hai cách đúng. C. Luyện tập – chuyển vế và bỏ ngoặc (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài tìm x có hệ số và tính tổng hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 7 1 Tìm , biết 2 + 2 = 9. Chuyển 2 sang vế phải: 1 7 1 14−9 5 Chuyển trước; khi còn thì chia cả hai vế cho . 2 2 2 = 9−2 = 18 = 18 2. Chia hai vế cho 2: 5 5 . = 18:2 = 36 5 1 5 9 7 Thử: . 2 ⋅ 36 + 2 = 18 + 18 = 9 12