Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_7_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop7.com.vn B. Hệ thống kiến thức – hoàn thiện bốn nhánh (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức và tạo nội dung số [TC1.3.1] từ bản nháp đã chuẩn bị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhánh 1: từ bản nháp, ghi định nghĩa số hữu tỉ và Số hữu tỉ viết được , , ∈ ℤ, ≠ 0. một ví dụ so sánh. Giải thích mỗi số hữu tỉ ứng 1 2 1 với bao nhiêu điểm trên trục số. Mẫu ví dụ: −2 = −4 < 4. Giữ điều kiện mẫu khác 0; muốn biểu diễn phân Mỗi số hữu tỉ ứng với duy nhất một điểm trên số có mẫu dương, chia đơn vị thành số phần 1 trục số. Để biểu diễn −2, chia đơn vị làm hai bằng nhau theo mẫu. phần bằng nhau, lấy điểm cách 0 nửa đơn vị về bên trái. Tệp nhóm có nhánh “Số hữu tỉ” và quy tắc/ví dụ đã được bạn phụ trách nhập, sửa nếu thiếu điều kiện. Nhánh 2: ghi quy tắc cộng hai phân số, chia một Quy đồng mẫu trước khi cộng/trừ. Chia cho một số hữu tỉ cho một số hữu tỉ khác 0 và một ví dụ số khác 0 bằng nhân với số nghịch đảo của số đó. có kết quả. 1 1 7 2 4 2 5 5 Ví dụ: + = ; hoặc : = ⋅ = . Cộng cần quy đồng; chia chuyển thành nhân với 3 4 12 3 5 3 4 6 Nhánh “Phép toán” chứa quy tắc đã chọn bằng số nghịch đảo. lời và ít nhất một ví dụ đúng; học sinh phụ trách trực tiếp nhập và chỉnh nội dung. Nhánh 3: ghi ba quy tắc nhân, chia hai lũy thừa Với các biểu thức có nghĩa: cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa và một ví dụ. 푛 = +푛; Các quy tắc có cùng dạng với lũy thừa số tự : 푛 = −푛 khi ≠ 0, ≥ 푛; nhiên không? ( )푛 = 푛. So ba công thức đã học; giữ điều kiện cho phép chia. Các quy tắc có cùng dạng đã học với cơ số tự 1 2 nhiên và áp dụng cho cơ số hữu tỉ. Ví dụ (−2) ⋅ 1 3 1 5 1 (−2) = (−2) = −32. Nhánh “Lũy thừa” có quy tắc và ví dụ do học sinh phụ trách nhập; có thể diễn đạt công thức bằng lời khi gõ. 10
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhánh 4: ghi thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc Không có ngoặc: lũy thừa trước; nhân/chia trước; chuyển vế và một ví dụ tìm x. Ghép bốn nhánh cộng/trừ sau, các phép cùng mức làm từ trái sang thành bản tổng hợp có tên nguồn. phải. Có ngoặc: thực hiện trong ngoặc trước, từ Viết ngắn bằng lời nhưng đủ thứ tự; kiểm ví dụ trong ra ngoài. bằng thế nghiệm. Chuyển số hạng sang vế kia phải đổi dấu. Ví dụ 1 3 1 1 1 3 + 4 = 4 cho = 2; thử 2 + 4 = 4. Nhánh cuối và dòng “Nguồn: SGK Toán 7, Kết nối tri thức, tập một, Bài 1–4” được nhập vào tệp. Cả nhóm kiểm bốn nhánh, lưu tệp và mở lại một lần. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ghép/đọc nháp Bốn bạn nhận bốn nhánh, dùng bản nháp để 2 phút; mở trang và gõ tiêu đề. Mỗi em 1 phút chuẩn bị câu ngắn cần nhập. nhập tên nhánh, quy tắc ngắn và ví dụ; phân số có thể gõ a/b. Phần còn lại trình bày từ giấy, chưa trang trí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát từng em Mỗi em trực tiếp nhập/chỉnh một nhánh; bạn bên nhập/sửa; kiểm mẫu, số chia và số mũ. Chỉ con cạnh đối chiếu quy tắc với bản nháp. trỏ khi cần, không làm thay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhóm dành 1 phút Kiểm tệp mở lại còn đủ bốn nhánh; trả lời câu ghi nguồn, lưu tên theo mã nhóm trong thư mục hỏi về trục số và quy tắc lũy thừa ở nhánh tương đã chỉ rồi đóng/mở lại; 2 phút trình bày liên hệ ứng. các nhánh và góp ý. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm độ chính Sửa một chỗ chưa đúng nếu có; giữ bản giấy và xác, ví dụ, nguồn, khả năng đọc/mở tệp; ghi thao tệp nhóm làm tài liệu ôn. tác từng em, phân biệt với lượt lưu/mở chung. C1. Luyện tập – độ cao và số hữu tỉ (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vị trí năm điểm so với mực nước biển – Hình 1.14 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 25. 11
- Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng thứ tự số hữu tỉ để đọc mô hình độ cao. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 1.14 mô phỏng năm điểm A, B, C, D, E so Trên hình: B cao hơn A, cả hai trên mực biển; C với mực nước biển. Độ cao (km) của mỗi điểm là ở mực biển; D thấp hơn E, cả hai dưới mực biển. 33 79 25 5 25 10 5 một trong các số , , − , − , 0. Xác định độ Ta có . 12 30 12 6 −12 < −12 = −6 < 0 cao từng điểm. 79 158 165 33 Mặt khác = < = . Chia các điểm thành cao hơn mực biển, ở mực 30 60 60 12 biển và thấp hơn mực biển; so độ cao trong mỗi Do đó độ cao là: nhóm bằng vị trí hình rồi so các số. 79 33 :30 km; :12 km; :0 km; 25 5 km; km. :−12 :−6 Dấu biểu thị phía trên/dưới mực biển, không phải khoảng cách âm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đọc Hình Xác định vị trí năm điểm, ghi số ứng với mỗi 1.14, chia điểm theo mốc mặt biển rồi so số. điểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo D và E, So sánh các phân số và gắn lại với vị trí hình. hỏi điểm nào thấp hơn và số âm nào nhỏ hơn; yêu cầu quy đồng để so, không đo độ dài hình. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp trình bày; Nêu căn cứ dấu và thứ tự, bổ sung đơn vị. cặp khác kiểm các điểm trên biển. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ năm Ghi đáp án có đơn vị và quan hệ thứ tự. điểm, đơn vị và căn cứ thứ tự. C2. Luyện tập – lũy thừa và thứ tự tính (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất lũy thừa để tính hai biểu thức tổng hợp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 312 315 12 15 12 3 Tính bằng cách hợp lí. 3 + 3 = 3 (1 + 3 ). 1 33 Vì 1 + 33 = 28 ≠ 0, nên Đưa 312 ra ngoài ngoặc ở tử rồi mới rút gọn; 312 315 312(1 33) không chia riêng số mũ trong tổng. = = 312. 1 33 1 33 Nếu viết thành số tự nhiên: 312 = 531441. 12

