Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 7 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 956 trang Hồng Diễm 12/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 7 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_7_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 7 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.22 cho = = 60∘. Giải thích Hai góc và đồng vị khi đường thẳng ∥ . cắt , ; chúng cùng bằng 60∘. Theo dấu Cho HS chỉ tia Ax và DA cùng nằm trên đường hiệu nhận biết, ∥ . cắt; kiểm vị trí đồng vị trước khi dùng đẳng thức. Hình 3.23 cho ⟂ ′ tại và ′ ′ đi qua 퐾 Hai đường ngang là và ′ ′. vuông góc với ′ như hình. Hãy gọi đúng hai Từ góc vuông đã cho tại , suy ra = 90∘ (kề đường ngang theo nhãn hình, chỉ một cặp góc bù với góc vuông). đồng vị bằng nhau và kết luận. Tại 퐾, 퐾 ′ = 90∘. Hỏi các nhãn nào nằm trên cùng một đường: , Hai góc này đồng vị, nên ∥ ′ ′. , và ′,퐾, ′; không ghép nhãn trên hai đường khác nhau. Dùng kề bù ở nếu cần để suy góc Nhận xét: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông vuông được chọn. góc với một đường thẳng thứ ba thì song song. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu dấu Đọc dữ kiện bằng nhau hoặc vuông góc, đánh hiệu, mẫu 3.21: 3 phút; cặp làm Luyện tập 2: 4 dấu đường cắt. phút; báo cáo, chốt: 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đường cắt, Viết lời giải theo ba bước; kiểm tên hai đường vị trí góc và tên đường; dùng gợi ý 3.23 khi HS trên hình, đổi vai giải thích. ghép nhầm nhãn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp chữa hai Chỉ hai góc trên hình, trình bày dấu hiệu sử dụng, câu; lớp giải thích trường hợp cùng vuông góc. phản hồi tên đường chưa đúng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt dấu hiệu và Ghi nhận xét, sửa nhầm tên đường hoặc thiếu vị nhận xét cùng vuông góc; sửa thiếu căn cứ hoặc trí góc. sai tên đường. B2. Thực hành: vẽ hai đường thẳng song song (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành 1 Dùng ê ke vẽ đường thẳng song song – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 48. 61
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện và giải thích cách vẽ bằng góc nhọn hoặc góc vuông của ê ke. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Thực hành 1. Vẽ đường thẳng và điểm ngoài Đặt ê ke để cạnh tạo góc 60∘ với đi qua . Xác . Dùng góc 60∘ của ê ke theo dãy hình để vẽ định giao điểm trên và kẻ . đường thẳng qua , song song với . Giải thích Đặt lại ê ke tại để vẽ tạo với một góc 60∘ vì sao cách vẽ đúng. ở vị trí đồng vị với góc đã tạo tại . GV làm chậm theo năm hình, yêu cầu HS chỉ hai Hai góc đồng vị bằng nhau nên ∥ ; đồng thời góc đồng vị trước khi kẻ b. Giữ ê ke chắc; nếu A thuộc . chưa nằm trên cạnh cần kẻ thì điều chỉnh vị trí ê ke, không kéo nét ước lượng. Thực hành 2. Với , như trên, dùng góc vuông Cách dùng góc vuông: qua vẽ ⟂ , rồi qua hoặc góc 30∘ của ê ke thay góc 60∘ để vẽ đường vẽ ⟂ . Hai đường phân biệt , cùng vuông góc qua và song song . Nêu cách vẽ. với nên song song. Sau khi vẽ bằng ê ke, theo dõi hoặc cùng GV Cách dùng góc 30∘: thực hiện như Thực hành 1, dựng trên GeoGebra: tạo đường a và điểm A tạo hai góc đồng vị cùng bằng 30∘. ngoài a; chọn công cụ Đường vuông góc, chọn a Trên GeoGebra, hai góc giữa a, c và b, c đều rồi A để được c; chọn c rồi A để được b. Dùng được dựng là 90∘. Phần mềm minh họa hai quan công cụ Góc, lần lượt chọn a với c và b với c. hệ vuông góc; kết luận ∥ dùng nhận xét đã Nêu số đo quan sát được và căn cứ toán học kết học. Giữ A ngoài a để a, b phân biệt. luận song song. Cho mỗi em chọn một cách; dùng thước giữ ê ke hoặc trượt ê ke để vẽ c qua A. Nếu chọn góc 30 độ, kiểm phía đặt góc trước khi kẻ. GV thực hiện hai lệnh vuông góc theo đúng thứ tự, dùng công cụ Góc để chọn từng cặp đường. Nếu màn hình hiện góc phản, đổi khoảng hiển thị góc sang 0– 180 độ; nếu không đúng góc vuông, kiểm đã chọn đúng công cụ và đúng đường. Không có thiết bị thì giải thích trực tiếp hai góc vuông trên hình ê ke. Cho điểm và đường thẳng không đi qua . Qua vẽ ⟂ ; qua vẽ ′⟂ . Khi đó ′ ∥ và Vẽ ′ qua và song song . đi qua . Dùng hai lần góc vuông của ê ke, đánh dấu các góc vuông đã dựng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hành 1: 4 Chuẩn bị thước, ê ke, bút chì; vẽ a và A không phút; Thực hành 2: ê ke 2 phút, GeoGebra 2 thuộc a. phút; bài 3.9: 2 phút; kiểm chéo: 1 phút. 62
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giúp em vướng Thực hiện từng bước, đánh dấu góc dùng làm căn giữ dụng cụ; kiểm điểm đi qua và vị trí góc làm cứ; tự sửa vị trí ê ke nếu nét không qua A. căn cứ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình diễn Mô tả cách đặt dụng cụ và chỉ hai góc làm căn cách góc 60 độ và góc vuông; lớp nêu tiêu chí cứ, không chỉ nói “nhìn song song”. kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá đường Sửa hình và ghi ngắn cách kiểm sản phẩm. qua điểm và căn cứ song song; nét lệch thì đặt lại ê ke, kẻ lại. C. Luyện tập: giải thích kết luận song song (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.25 Giải thích EF song song NM – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 49. Hình 3.26 Giải thích AB song song DC – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 49. a) Mục tiêu: Củng cố dấu hiệu bằng bài tập và câu hỏi lựa chọn có giải thích. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.7. Hình 3.25 có 퐹 = = 40∘. Giải Hai góc đã cho so le trong khi cắt 퐹, , thích vì sao 퐹 ∥ . lại cùng bằng 40∘; do đó 퐹 ∥ . Yêu cầu xác định đường cắt EM, không chọn đường biên EN hoặc FM. 63
  4. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3.8. Hình 3.26 cho ⟂ và ⟂ . Giải Hai đường thẳng phân biệt , cùng vuông thích ∥ . góc với , nên ∥ . HS chọn nhận xét cùng vuông góc; nếu dùng góc thì vẽ phần kéo dài và chỉ đúng góc, không gọi hai góc trong cùng phía là đồng vị. Đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt , , Chọn A theo dấu hiệu nhận biết qua cặp góc so le tạo một cặp so le trong bằng nhau. Chọn kết luận trong bằng nhau. và giải thích: A. ∥ ; B. cắt ; C. ⟂ ; D. trùng . Nhắc chỉ cần một trong hai dấu hiệu, không cần kiểm mọi cặp góc. Dùng lại Hình 3.21 với = ′ = 70∘. Xét Chọn C. ∘ ∘ ∘ I: = 110∘; II: ∥ ′ ′. Chọn A. Chỉ I đúng; I đúng vì = 180 −70 = 110 (kề bù với B. Chỉ II đúng; C. Cả I và II đúng; D. Cả hai sai. ). Giải thích. II đúng vì , ′ là cặp so le trong cùng bằng Tách hai nhận định, kiểm từng căn cứ rồi chọn 70∘. phương án; không suy số đo mới từ hình nhìn thấy. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp làm 3.7– Ghi dữ kiện chính của từng hình trước khi giải. 3.8: 4 phút; cá nhân giơ đáp án hai câu: 2 phút; giải thích, chốt: 2 phút. Chỉ trình chiếu câu hỏi trước lượt chọn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đường cắt Viết căn cứ cho mỗi kết luận, tự chọn trắc EM; yêu cầu xét riêng hai nhận định ở câu cuối. nghiệm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp chữa tự Phản hồi nếu bạn gọi sai vị trí góc hoặc thiếu luận; hai em giải thích lựa chọn. điều kiện phân biệt. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c, Sửa cách giải thích, tự nhận diện dạng cùng nhận xét căn cứ và vị trí góc; sửa chỗ gọi sai. vuông góc. D. Vận dụng: giải thích cách kiểm các thanh ngang (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Liên hệ dấu hiệu song song với mô hình thực tế và biết giới hạn của phép kiểm. 64
  5. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đặt hai que thẳng hoặc hai cạnh giấy trên mặt Cần kiểm cả hai thanh ngang nằm trong cùng mặt bàn để mô hình hai thanh ngang, dùng thước làm phẳng, biểu diễn hai đường phân biệt cùng vuông thanh dọc . Dùng ê ke kiểm mỗi thanh ngang góc với . Khi đó chúng song song. cùng vuông góc với , điều chỉnh nếu cần. Giải Chỉ kiểm một thanh chưa đủ: thanh còn lại có thể thích vì sao chúng song song. Nếu chỉ kiểm một nghiêng. Nếu ê ke chưa khít, điều chỉnh rồi kiểm thanh vuông góc với thì đã đủ chưa? lại; ảnh mái nhà theo phối cảnh không phải phép Tạo hình mô hình số: trong Word trống, chọn đo chính xác. Chèn → Hình dạng → Đường thẳng, giữ Shift Mẫu nội dung trên hình số: “a và b cùng vuông khi kéo để vẽ hai nét ngang và một nét dọc cắt cả góc với c nên a song song với b”. Hình có hai nét hai. Thêm hộp văn bản ghi a, b, c; ghi “góc ngang phân biệt, một nét dọc cắt cả hai, đủ nhãn vuông” tại hai giao điểm và câu kết luận có căn và hai góc vuông; tệp lưu và mở lại được. cứ. Viết bằng kí hiệu trong vở: ⟂ , ⟂ , suy ra ∥ Nhóm phân vai vẽ, gõ, kiểm dữ kiện, kiểm . Bản vẽ số biểu diễn dữ kiện mô hình, không lưu/mở. Lưu Tuan02-MoHinh-NhomXX.docx chứng minh kích thước mái nhà thật; bản giấy vào thư mục GV chỉ định rồi mở lại. Thiếu máy được kiểm phần Toán. thì vẽ và ghi cùng nội dung trên giấy. Làm mẫu cách đặt cạnh góc vuông áp sát thước; kiểm thanh thứ nhất rồi thanh thứ hai. Cho HS nói rõ điều kiện hình học được mô hình hóa. GV mở sẵn trang trống, làm mẫu một nét ngang và cách chèn hộp văn bản. Dùng Shift để giữ hướng ngang/dọc; nháy hộp văn bản để sửa tên hoặc câu giải thích, kéo nút đầu mút để sửa nét chưa cắt nhau. Phân vai nhóm: vẽ ba nét, gõ lời giải, kiểm dữ kiện, kiểm lưu/mở; không xác nhận NLS cá nhân khi em chỉ xem. Vẽ hai đoạn thẳng , sao cho ∥ và Ví dụ, vẽ = 4 cm. Chọn ngoài đường = . thẳng . Dựng đường song song bằng ê ke, rồi đo chiều Qua dựng đường song song ; lấy trên đó dài bằng thước; 4 cm là lựa chọn minh họa, sao cho = 4 cm. không phải độ dài bắt buộc. Hai đoạn nằm trên hai đường song song và cùng dài 4 cm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mô hình que: 2 Bố trí hai thanh trên cùng mặt phẳng và chuẩn bị phút; bản vẽ số: 6 phút; bài 3.11: 3 phút; báo cáo, ê ke. giao bài 3.10: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm ê ke áp sát Kiểm và điều chỉnh hai thanh; phân vai tạo, kiểm cả hai thanh; hỗ trợ nét/nhãn Word theo gợi ý. hình số rồi vẽ hai đoạn bằng nhau trong vở. Bài 3.11 cần kiểm hướng và độ dài. 65
  6. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp nêu phép Trình bày hình, lí do song song và phép kiểm độ kiểm và căn cứ; lớp phản biện trường hợp chỉ dài. kiểm một góc vuông. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét mô Thu dụng cụ, giữ hình đã kiểm và ghi nhiệm vụ hình, hình số/giấy và bài 3.11 theo mục c; giao bài 3.10 ở nhà. phần tự học. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành bài 3.10 dưới đây; ghi cách vẽ và căn cứ, mang vở đến tiết luyện tập chung. Vẽ lại chỗ chưa đúng của bài 3.9 và 3.11 đã làm trên lớp. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Cho hai điểm phân biệt , . Vẽ đường thẳng Với hai điểm phân biệt, chọn qua nhưng qua và đường thẳng qua sao cho ∥ . không qua ; qua dựng ⟂ , rồi dựng ⟂ qua Nhắc điều kiện lựa chọn đường đầu tiên không . Hai đường , phân biệt và cùng vuông góc chứa B; sau đó dùng cách của Bài 3.9. nên song song. Có nhiều cách chọn a. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 66
  7. Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 5 – Luyện tập tính, so sánh số hữu tỉ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tính hợp lí với số hữu tỉ bằng giao hoán, kết hợp, phân phối. – Biểu diễn, so sánh số hữu tỉ và sử dụng thứ tự để đọc bảng dữ liệu. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học qua lựa chọn cách tính, quy đồng và so sánh. – Giao tiếp, hợp tác qua kiểm chéo lời giải và bảng dữ liệu. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em trực tiếp nhập hoặc sửa một dòng kết quả có nguồn; nhóm lưu và mở lại tệp. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ và kiểm lại kết quả trước khi báo cáo. – Trung thực ghi nhận lỗi; có trách nhiệm với sản phẩm cá nhân và phần việc trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập một tr.14–15; Hình 1.10, bảng Bài 1.13 được nhúng trong giáo án; bảng phụ hoặc máy chiếu. GV: chuẩn bị một máy tính có trình soạn văn bản cho mỗi nhóm bốn HS, thư mục lưu đã kiểm tra; không cần tài khoản hay Internet. Nếu thiếu thiết bị, thực hiện phần toán trên giấy và đánh giá NLS ở lượt thực hành sau. HS: SGK, vở, bút, thước; thực hiện các câu hỏi ngay trong mục b của từng hoạt động. A: Google mở sẵn trên máy nhóm, có mạng và SGK Bài 2 để đối chiếu. Không cần tài khoản hoặc tệp tải; dự phòng đọc quy tắc trực tiếp trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Huy động quy tắc tính và so sánh số hữu tỉ. 67
  8. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nêu quy tắc cộng hai phân số khác mẫu, trừ hai Quy đồng về cùng mẫu dương rồi cộng tử, giữ số hữu tỉ và so sánh hai số hữu tỉ âm. Tính nhanh mẫu; trừ là cộng với số đối. So sánh hai số âm 1 3 bằng cách đưa về cùng mẫu dương rồi so tử. −2 + 4. Theo nhóm, mở Google trên máy đã chuẩn bị, tìm với cụm “cộng trừ số hữu tỉ Kết nối 1 3 2 3 1 −2 + 4 = −4 + 4 = 4. tri thức lớp 7”. Chọn một kết quả có tên đơn Nhóm nêu tên trang/đơn vị thực đã mở, đối chiếu vị/tác giả và nội dung quy tắc đọc được; nêu tên quy tắc với SGK và phép tính trên. Thứ hạng tìm nguồn, so một quy tắc với SGK Bài 2 và dùng kiếm không chứng minh độ đúng. Nếu trang phép tính trên để kiểm. thiếu quy tắc hoặc trái SGK, chỉ ra điểm thiếu/sai GV làm mẫu gõ cụm tìm kiếm vào ô tìm, đọc tiêu rồi sửa theo SGK. đề/đơn vị rồi mở một kết quả; HS không đăng nhập hay tải tệp. Một em tìm, em thứ hai chỉ quy tắc, hai em còn lại kiểm với SGK và phép tính. Đặt giới hạn tìm 2 phút; gặp quảng cáo, yêu cầu tài khoản hoặc không thấy nội dung thì quay lại. Không có mạng hoặc hết thời gian thì dùng SGK tr.10–11 để hoàn thành Toán; chưa ghi nhận việc tìm kiếm. Khi tính, nhắc mẫu chung dương và dấu trừ thuộc tử. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân nhắc Tự tính trước khi trao đổi. quy tắc, tính 2 phút; nhóm tìm/so nguồn 2 phút; báo cáo 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm phép cộng Phân vai theo hướng dẫn; dừng tìm đúng hạn, đối tay trước khi tìm; nếu nguồn không có quy tắc chiếu SGK. hoặc yêu cầu tài khoản, cho quay về SGK đúng thời hạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm nêu Nêu tên nguồn, quy tắc và phép kiểm; chỉ ra phần nguồn và quy tắc; nhóm khác kiểm phép tính, chỉ phù hợp hoặc chưa phù hợp SGK. chỗ cần sửa. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Sửa quy tắc, dấu hoặc mẫu còn nhầm. tính và việc đối chiếu nguồn; chuyển sang chọn cách nhóm. B1. Hệ thống hóa cách tính hợp lí (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng giao hoán, kết hợp và phân phối trong phép tính hữu tỉ. 68
  9. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 37 5 Ví dụ 1. Tính hợp lí và nêu tính chất được dùng: a) Đổi , . Dùng giao hoán và kết 5 = 7,4 2 = 2,5 37 5 a) ; hợp: = 5 + (−0,7) + 2 + (−4,3) 3 37 17 37 = (7,4 + 2,5) + (−0,7−4,3) b) = ⋅ − + ⋅ − . 2 10 2 10 = 9,9−5 = 4,9. Ở A, cho đổi hai phân số thành số thập phân rồi b) Dùng tính chất phân phối: ghép nhóm. Ở B, khoanh thừa số chung, tránh 3 17 37 nhân riêng cả hai tích. = + ⋅ − 2 2 10 37 = 10 ⋅ − = −37. 10 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Đọc hai biểu thức; đánh dấu các số đổi thuận tiện A: 3 phút; cặp làm B: 3 phút; đối chiếu, chốt: 2 ra thập phân và thừa số chung. phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đổi dạng và Tự tính rồi đối chiếu cách nhóm. dấu; nếu nhân dài, hỏi có thể cộng hai hệ số trước không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp trình bày; Trình bày phép nhóm và nêu giao hoán, kết hợp lớp gọi tên tính chất đã dùng. hoặc phân phối tương ứng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét căn cứ So với cách tính trực tiếp; ghi một cách tính gọn nhóm; lưu ý không đổi thứ tự tùy tiện trong phép đã giải thích được. trừ, chia. B2. Hệ thống hóa biểu diễn và thứ tự (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.10 Biểu diễn số hữu tỉ – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 14. a) Mục tiêu: Liên hệ phân số, số thập phân và vị trí trên trục số. 69
  10. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 7 5 Viết 1,75 và −1,25 dưới dạng phân số tối giản; Đổi dạng: 1,75 = , −1,25 = − . 1 4 4 biểu diễn hai số đó cùng trên trục số. Sắp xếp 4 Chia mỗi đơn vị thành bốn phần bằng nhau. Từ ba số theo thứ tự tăng dần. 7 gốc O, lấy 7 phần về phải để đặt 4, 5 phần về trái Yêu cầu đánh dấu O, chiều dương và đơn vị 5 1 để đặt − , 1 phần về phải để đặt . trước; giải thích số âm nằm bên trái O, không 4 4 đếm O là vạch thứ nhất. 1 Đọc từ trái sang phải: −1,25 < 4 < 1,75. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ cá nhân 3 Vẽ trục có gốc, chiều dương và cùng đơn vị; phút, đối chiếu hình và giải thích 2 phút, sửa 2 chuẩn bị chia đơn vị thành bốn phần. phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm gốc, chiều, Đổi hai số thập phân ra phân số, đếm số khoảng đơn vị; nếu đếm thừa, chỉ khoảng đầu từ O. sang trái hoặc phải rồi ghi vị trí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ ba điểm; Chỉ ba điểm và đọc thứ tự từ trái sang phải; bạn lớp kiểm số khoảng và thứ tự. kiểm số khoảng chia. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét vị trí Sửa vạch chia hoặc chiều biểu diễn; ghi thứ tự theo cùng đơn vị; sửa lỗi đếm vạch gốc thành tăng dần đúng. một khoảng. C. Luyện tập so sánh và nhận dạng (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: So sánh chính xác số hữu tỉ ở các dạng biểu diễn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 123 65 71 So sánh: a) và ; b) và . a) . Quy đồng: 7 17,75 − 9 −7,125 17,75 = 4 Đổi số thập phân thành phân số, quy đồng mẫu 123 492 497 71 7 = 28 < 28 = 4 . dương; ở b nhắc số âm có tử nhỏ hơn thì nhỏ 123 hơn. Vậy 7 < 17,75. 57 b) . Quy đồng: −7,125 = − 8 65 520 513 57 . − 9 = − 72 < − 72 = − 8 65 Vậy . − 9 < −7,125 70
  11. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Trên trục số chia mỗi đơn vị thành bốn phần Ba khoảng nhỏ về bên phải O; điểm nằm giữa 3 4 bằng nhau như Hình 1.10, điểm biểu diễn 4 cách và 1. O bao nhiêu khoảng nhỏ và về phía nào? Chỉ điểm đó trên hình hoặc vẽ lại vào vở. Cho đếm khoảng, không đếm vạch gốc; kiểm chiều dương. 4 2 6 8 8 2 2 Trong −18, −9, −27, 36, phân số nào không bằng Phân số 36 = 9 dương, nên không bằng −9. 2 − ? Giải thích. 4 2 2 2 6 9 Ba phân số còn lại: −18 = −9; −9 = −9; −27 = − 2 Xét dấu trước rồi rút gọn tử và mẫu bằng cùng . ước chung khác không. 9 2 3 2 5 2 10 9 3 Sắp xếp tăng dần: ; ; ; ; . Hai số âm: . −3 −5 3 4 0 −3 = −15 < −15 = −5 2 5 Chia thành nhóm âm, không, dương rồi so sánh Hai số dương: < 1 < . trong từng nhóm. 3 4 2 3 2 5 Vậy . −3 < −5 < 0 < 3 < 4 푛 Đưa hai mốc về mẫu 63: Có bao nhiêu số hữu tỉ dạng 7, với 푛 là số 5 2 5 35 2 14 nguyên, nằm giữa và ? Viết các số đó. − = − ; − = − . −9 −9 9 63 9 63 Cho xét các tử số nguyên −4,−3,−2,−1; quy Xét các tử nguyên gần hai mốc: 4 36 35 đồng mẫu 63 để so với hai mốc. Tử nhỏ hơn −4 − = − < − ; cho phân số còn nhỏ hơn, tử lớn hơn −1 cho 7 63 63 3 27 2 18 phân số còn lớn hơn; không cần dùng quy tắc −7 = −63 và −7 = −63 đều nằm giữa hai mốc; biến đổi bất đẳng thức mới. 1 9 14 −7 = −63 > −63. Với mẫu dương 7, tử nguyên tăng thì phân số 3 2 tăng. Chỉ có 푛 = −3,−2, nên có hai số −7 và −7. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.12: 4 Đọc năm câu, xác định câu so sánh, câu nhận phút; ba câu ngắn: 2 phút; tìm tử nguyên: 3 phút; dạng và câu tìm các tử nguyên. kiểm cặp, chữa: 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm quy đồng Giải năm câu, giữ dấu và kiểm các giới hạn. và dấu; câu cuối yêu cầu giải thích việc loại các tử ngoài khoảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa 1.12b Chữa so sánh hai số âm và nêu hai tử nguyên ở và câu cuối; các câu khác trả lời kèm lí do. câu cuối; giải thích các đáp án khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c; Sửa bước sai và kiểm lại đáp án. câu cuối cần kiểm hai mốc và giải thích không còn tử nào khác. 71
  12. Biên soạn: Lop7.com.vn D. Vận dụng dữ liệu và tạo nội dung số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng khí hiếm Bài 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 15. a) Mục tiêu: Đọc bảng nhiệt độ, vận dụng so sánh số hữu tỉ; mỗi HS nhập một phần kết quả vào tệp văn bản của nhóm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dùng bảng Bài 1.13: a) Khí nào có nhiệt độ đông a) Argon, helium, neon. đặc thấp hơn krypton? b) Khí nào có nhiệt độ sôi b) Krypton, radon, xenon. cao hơn argon? c) Sắp xếp tên khí theo nhiệt độ c) Helium, neon, argon, krypton, xenon, radon. đông đặc tăng dần. d) Sắp xếp tên khí theo nhiệt d) Radon, xenon, krypton, argon, neon, helium. độ sôi giảm dần. Giải thích ít nhất một so sánh ∘ bằng các số trong bảng. Chẳng hạn argon đông đặc ở −189,2 C, thấp hơn Khoanh đúng cột đang xét; c so theo cột đông krypton vì −189,2 < −156,6. đặc, d theo cột sôi. Mỗi giá trị âm cần giữ cả dấu Xếp tăng dần từ số âm nhỏ nhất; xếp giảm dần và phần thập phân. theo chiều ngược lại trên đúng cột điểm sôi. Nhóm bốn mở trình soạn văn bản GV đã chuẩn Tệp gồm bốn dòng a–d đúng như kết quả bài trên bị. Mỗi em nhập một dòng a, b, c hoặc d của bài và dòng nguồn; mỗi dòng có số thứ tự thành viên trên; đọc lại và sửa nếu cần. Dùng số thứ tự thành đã thao tác. viên để đánh dấu lượt thao tác. Mỗi em chỉ được dòng mình nhập và biết sửa Nhóm thêm dòng nguồn “SGK Toán 7 KNTT, phần chưa đúng. Nhóm lưu đúng tên/thư mục; tập một, Bài 1.13, tr.15”. Một em lưu Tuan03- mở lại đọc được tiếng Việt. NhomXX.txt (XX là số nhóm) vào thư mục GV chỉ định rồi mở lại để cả nhóm kiểm. GV chỉ vị trí lưu trên máy và hướng dẫn thao tác lưu lần đầu; quan sát từng lượt gõ, không để một em làm thay cả nhóm. Nếu không đủ thiết bị, HS làm trên giấy và GV bố trí lượt số sau; chưa ghi nhận đạt NLS từ sản phẩm giấy. 72
  13. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: NLS – Nhận ý và lượt thao tác, xác định thư mục lưu. [TC1.3.1]: nhóm bốn chia mỗi em một ý a–d; đọc/kiểm bảng 5 phút, nhập/lưu/mở lại 5 phút, báo cáo 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm cột nhiệt độ Tự giải, kiểm chéo rồi luân phiên nhập; nhóm và cách so số âm; quan sát lượt từng em, hỗ trợ lưu, mở lại theo yêu cầu. sửa dòng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm mở tệp; Chỉ dòng đã nhập và giải thích một so sánh. nhóm khác kiểm cột và thứ tự. Ghi nhận lượt thực tế từng em. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm nội dung, Sửa nội dung/lưu tệp; xác nhận đúng việc mình nguồn và thao tác từng em theo mục c; bản giấy làm. chỉ nhận xét phần Toán. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 73
  14. Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 6 – Luyện tập phép tính và vận dụng số hữu tỉ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tính biểu thức nhiều phép toán; tìm số chưa biết bằng quy tắc nhân, chia số hữu tỉ. – Vận dụng số hữu tỉ vào sơ đồ tích và chênh lệch nhiệt độ. 2. Năng lực – Giải quyết vấn đề qua lựa chọn thứ tự tính và kiểm lại kết quả. – Lập luận, giao tiếp toán học qua giải thích dấu và điều kiện mẫu. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nhận biết gợi ý AI có thể sai; tự kiểm chứng và nêu hệ quả nếu sử dụng kết quả sai. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ và kiểm lại kết quả trước khi báo cáo. – Trung thực ghi nhận lỗi; có trách nhiệm với sản phẩm cá nhân và phần việc trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr.15, Hình 1.11 và tình huống AI mô phỏng tại hoạt động D, mục b; bảng phụ hoặc máy chiếu. Không cần gọi dịch vụ AI. HS: SGK, vở, bút; đọc trước cách đổi hỗn số và quy tắc chia số hữu tỉ. A: mỗi HS có bảng con hoặc giấy nháp để giơ kết quả; hai phép tính, thời gian và cách nhận xét nằm ngay trong hoạt động. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu: trò chơi hai phép tính (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố thứ tự phép tính và đổi hỗn số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 2 1 6 2 1 10 3 7 Tính + ⋅ − . − = − = . 3 3 10 3 5 15 15 15 Nhắc thực hiện nhân trước cộng; rút gọn tích trước khi quy đồng. 74
  15. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 1 1 5 Tính . Đổi hỗn số rồi nhóm các phân số cùng mẫu: 34 + 26−14−46 13 13 5 29 Có thể nhóm hai hỗn số cùng phần tư trước, + − − 4 6 4 6 hoặc đổi cả bốn hỗn số thành phân số. 13 5 13 29 = − + − 4 4 6 6 8 2 = 2−3 = −3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc/chiếu Chuẩn bị bảng/giấy, tự tính trước lượt giơ. riêng từng đề; mỗi câu 90 giây, HS giơ kết quả đồng loạt. Còn 2 phút giải thích, sửa. Đúng kèm bước hợp lệ được dấu ghi nhận trò chơi, không dùng làm điểm môn học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu sai thứ tự Tính, kiểm dấu rồi giơ kết quả. hoặc đổi hỗn số, khoanh phép cần làm trước và yêu cầu tính lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Sau mỗi lượt, mời Giải thích thứ tự tính hoặc cách nhóm, đối chiếu giải thích rồi công bố đáp án. với bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c; Sửa bước sai, giữ lời giải đúng. nhận xét thứ tự phép toán và cách nhóm. B1. Luyện tập biểu thức nhiều phép toán (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính biểu thức có ngoặc và phép chia phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 1 3 3 Tính = 2− − : 1− − . Tính từng ngoặc: 2 8 2 4 1 1 16−4−1 11 ; Tính riêng mỗi ngoặc; khi chia chỉ nghịch đảo số 2−2−8 = 8 = 8 3 3 4−6−3 5 chia, đồng thời giữ dấu âm. . 1−2−4 = 4 = −4 11 5 Do đó = : − 8 4 11 4 11 = ⋅ − = − . 8 5 10 1 1 1 4 3 Tử của phân số lớn: 1 + = . Tính = 5− 1. 3 3 1− 3 1 2 Mẫu: 1− = . Gạch phân số lớn đóng vai trò phép chia; yêu 3 3 cầu tính toàn bộ tử và toàn bộ mẫu trước. 4 2 Thương: 3:3 = 2. Vậy = 5−2 = 3. 75
  16. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp làm hai ý Nhận diện ngoặc, tử và mẫu của phân số lớn. 6 phút, kiểm chéo 1 phút, chữa 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo cả hai Tính từng phần rồi chia, đổi vở kiểm. số, yêu cầu chỉ số bị chia và số chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa A và Trình bày giá trị từng ngoặc và thương; chỉ rõ số B; lớp chỉ chỗ dễ nhầm nghịch đảo. nào được lấy nghịch đảo. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét trình tự Hoàn thiện A, B; ghi nhớ phải tính cả tử và mẫu tính và phép đảo theo lời giải ở mục c. trước khi chia. B2. Luyện tập nhóm thừa số chung (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chọn nhóm hạng tử và vận dụng phân phối. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.17. Tính hợp lí biểu thức: 3 23 Đổi 54 = 4 . Nhóm các hạng tử có cùng thừa số: 85 15 16 15 23 16 85 71 1,2 ⋅ + ⋅ − 1,2 − + − + . 4 7 8 4 4 7 8 8 3 16 71 −1,2 ⋅ 5 − ⋅ − . Nhóm thứ nhất: 1,2 ⋅ (−2) = −2,4. 4 7 8 16 14 16 Nhóm thứ hai: ⋅ − = −4. 7 8 Dùng hai màu nhóm thừa số 1,2 và 7 ; khi đưa dấu trừ vào ngoặc có số âm, yêu cầu viết thành 32 Giá trị biểu thức: −2,4−4 = −6,4 = − 5 . cộng số đối. 1 1 1 Tính 3,15 ⋅ 3 : + 2,15 ⋅ 1−1 . Tính các ngoặc: 4 2 2 1 1 13 13 ; Đổi hỗn số; sau khi tính ngoặc, có thể đưa mẫu 2 34:2 = 4 ⋅ 2 = 2 ra chung để giảm phép tính thập phân. 1 1 1−12 = −2. 3,15⋅13−2,15 Biểu thức bằng 2 40,95−2,15 . = 2 = 19,4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.17: 5 Tìm hai thừa số lặp ở Bài 1.17; nhận các hỗn số phút; câu ngắn: 2 phút; chốt lỗi dấu: 1 phút. cần đổi ở hai câu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi dấu; cần Nhóm hạng tử với đúng dấu; tính ngoặc của câu thì cho viết riêng hiệu hai số âm trước khi nhóm. 2 rồi hoàn thành hai biểu thức. 76
  17. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp giải thích Giải thích vì sao trừ một số âm đổi thành cộng; cách nhóm; lớp kiểm câu còn lại bằng tính trực bạn kiểm kết quả câu 2 bằng nhân trực tiếp. tiếp. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Sửa dấu ở nhóm thừa số chung hoặc bước đổi nhóm giữ dấu và phép kiểm; đối chiếu hai kết hỗn số; ghi kết quả đã đối chiếu. quả ở mục c. C. Luyện tập sơ đồ và tìm số chưa biết (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.11 Sơ đồ tích – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 15. a) Mục tiêu: Vận dụng phép nhân, chia và rút gọn có điều kiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vẽ lại sơ đồ vào vở rồi điền số vào các ô trống Từ trái sang phải, hàng trên đáy là: của Hình 1.11: mỗi ô bằng tích của hai ô ngay 0,01 ⋅ (−10) = −0,1; dưới nó. Hàng đáy lần lượt 0,01; −10; 10; −0, (−10) ⋅ 10 = −100; 01. Viết ít nhất một phép nhân ở mỗi tầng để giải 10 ⋅ (−0,01) = −0,1. thích. Hàng tiếp theo: Bắt đầu từ đáy, kiểm dấu và vị trí dấu phẩy ở từng tích; không cộng hai ô. (−0,1) ⋅ (−100) = 10; (−100) ⋅ (−0,1) = 10. Ô đỉnh: 10 ⋅ 10 = 100. 77
  18. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Theo hướng dẫn quy đồng của GV, với , là số Hai điều kiện bảo đảm các mẫu và + 1 đều − khác không. Quy đồng: nguyên, ≠ 0 và ≠ −1, rút gọn + 1. Nêu vì sao cần hai điều kiện của . ( 1)− − 1 = ( 1) . 2 2 8 6 2 Làm mẫu bằng số: 3−4 = 12−12 = 12. Với mẫu Tử số: ( + 1)− = + − = . chung ( + 1), hỏi cần nhân cả tử và mẫu phân Vậy kết quả là . số thứ nhất với gì, phân số thứ hai với gì. HS trả ( 1) lời + 1 và ; GV viết hai tử tương ứng rồi hướng dẫn dùng phân phối để thu gọn. Không yêu cầu HS tự tìm một quy trình đại số mới. 8 2 1 2 1 1 Tìm biết −11 = 5 ⋅ 4. Thay kết quả tìm được Tích ở vế phải: 5 ⋅ 4 = 10. để kiểm tra. Tìm thừa số chưa biết: Hỏi tích bằng bao nhiêu, thừa số đã biết là số 1 8 11 = : − = − . nào. Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia 10 11 80 8 11 1 cho thừa số đã biết; sau đó thử lại. Thay lại: − ⋅ − = , bằng vế phải. 11 80 10 1 1 1 Tìm biết −0,5 = 2−1. Vế phải: 2−1 = −2. 1 Tìm thừa số chưa biết: Đổi −0,5 = −2; áp dụng cách tìm thừa số chưa 1 1 biết như câu trước. Hỏi vì sao thương của hai số = − : − = 1. 2 2 âm là số dương. 1 Thay lại, hai vế cùng bằng −2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Sơ đồ: 3 phút; Đọc quy tắc, điều kiện mẫu và các đẳng thức. mẫu số và quy đồng chữ: 5 phút; tìm x/thử: 3 phút; báo cáo: 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm từng tầng; Điền sơ đồ, theo mẫu quy đồng, tìm x và thử lại. hướng dẫn bài chữ theo mẫu ở mục b. Tìm x bằng quan hệ tích–thừa số, chưa dùng chuyển vế. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình bày Nêu tích từng tầng, điều kiện mẫu và phép thử x. sơ đồ, điều kiện mẫu; hai em nêu x và phép thử. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ sáu ô, Sửa ô hoặc bước giải còn sai. điều kiện và bước giải; yêu cầu thay lại x để kiểm tích. D. Vận dụng và kiểm chứng gợi ý AI (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính chênh lệch nhiệt độ; nhận ra gợi ý AI có thể sai và nêu hệ quả nếu dùng kết quả sai. 78
  19. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.14. Ngày 10-01-2021, nhiệt độ ở Sa Pa là Nhiệt độ ở Lào Cai cao hơn ở Sa Pa: ∘ ∘ −0,7 C, ở Lào Cai là 9,6 C. Nhiệt độ ở Lào Cai 9,6−(−0,7) = 9,6 + 0,7 = 10,3 (độ C). cao hơn ở Sa Pa bao nhiêu độ C? Chú thích của Đó là độ chênh lệch của số liệu ngày 10-01-2021. bản SGK cập nhật gọi hai địa danh là phường Sa Pa và phường Lào Cai; số liệu thuộc ngày nêu trong đề. Vẽ hoặc hình dung đoạn từ âm 0,7 đến 0 rồi đến 9,6; lấy số lớn trừ số nhỏ, kể cả dấu âm. GV đưa gợi ý AI mô phỏng đã soạn sẵn: “Chênh Gợi ý đã bỏ dấu âm của nhiệt độ Sa Pa. Phải tính lệch là 9,6−0,7 = 8,9∘C”. Chỉ ra bước sai, sửa và 9,6−(−0,7) = 10,3 (độ C). giải thích cách kiểm; nêu một hệ quả nếu chép Kiểm qua mốc không: từ −0,7 đến 0 là 0,7 độ, nguyên gợi ý vào báo cáo so sánh thời tiết. rồi thêm 9,6 độ; tổng 0,7 + 9,6 = 10,3 độ. Yêu cầu chỉ đúng dấu âm bị bỏ và dùng hai đoạn Chép kết quả 8,9 làm độ chênh lệch thấp hơn qua mốc không để kiểm. Nếu chỉ nói “AI sai”, thực tế 10,3−8,9 = 1,4 độ C. Cần tự kiểm dữ hỏi số liệu nào đã bị thay đổi và báo cáo sẽ lệch liệu và phép tính trước khi dùng gợi ý AI. bao nhiêu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo dục AI – Đọc ngày, hai nhiệt độ và lời giải AI mô phỏng; [7.A1.2]: cá nhân giải 2 phút; cặp phản biện 3 xác định cần tìm độ chênh lệch. phút; báo cáo 2 phút, kết luận 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dấu âm; Tự tính rồi chỉ dữ kiện bị đổi, kiểm qua mốc 0. nếu khó hình dung, đánh dấu hai nhiệt độ và mốc 0. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp giải; cặp Nêu phép tính đúng và hệ quả báo cáo thấp hơn khác chỉ lỗi và hậu quả trên báo cáo. thực tế; bạn đối chiếu dữ liệu ban đầu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá phép Giữ bản phản biện, ghi bài cần sửa và việc chuẩn kiểm và hậu quả theo mục c; giao sửa bài, đọc bị. Bài 3 và ôn lũy thừa số tự nhiên. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 79
  20. Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 5 – Luyện tập các cặp góc và dấu hiệu song song Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận dạng góc so le trong, đồng vị trên hình có nhiều đường. – Giải thích hai đường song song bằng một cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau. 2. Năng lực – Tư duy, lập luận qua nêu đầy đủ giả thiết và căn cứ hình học. – Giao tiếp toán học qua gọi tên góc và chỉ đường cắt; hợp tác kiểm tra lời giải. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ và kiểm lại kết quả trước khi báo cáo. – Trung thực ghi nhận lỗi; có trách nhiệm với sản phẩm cá nhân và phần việc trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr.46, 50; Hình 3.16, 3.27, 3.28, 3.29 đã nhúng; bảng phụ hoặc máy chiếu. HS: SGK, vở, thước, bút chì, bút màu để đánh dấu cặp góc; chưa cần thêm định lí ở bài sau. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.16 Góc so le trong và góc đồng vị – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 46. a) Mục tiêu: Nhận dạng cặp góc và phân biệt mệnh đề đúng, sai về dấu hiệu song song. 80