Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 24 trang Hồng Diễm 12/10/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_24_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động 4. Vận dụng: bố trí công nhân (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài tỉ lệ nghịch khi biết hiệu số người, kiểm điều kiện lao động. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.38. Ba đội làm đường nhận ba khối lượng Gọi số công nhân là , , (người, nguyên công việc bằng nhau. Đội 1 xong trong 4 ngày, dương). Cùng lượng việc và cùng năng suất cá đội 2 trong 5 ngày, đội 3 trong 6 ngày. Đội 1 hơn nhân nên 4 = 5 = 6 ; ngoài ra − = 3. đội 2 3 người; năng suất mỗi công nhân như Chia các tích bằng nhau cho 60 được nhau và không đổi. Tính số công nhân mỗi đội. = = . Vì thế = = . 15 12 10 15 12 10 Không lập : : = 4:5:6: đội làm ít ngày hơn − Giá trị chung là = 1. phải đông người hơn. Dùng tích “người × ngày” 15−12 không đổi. Vậy các đội lần lượt có 15;12;10 người. Kiểm: 15−12 = 3; 4 ⋅ 15 = 5 ⋅ 12 = 6 ⋅ 10 = 60 ngày- công. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài 6.38; 6 phút tự giải, 1 phút đổi vở, 3 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng gợi ý ở b) Giải cá nhân; kiểm kết quả của bạn bằng hai điều cho em lập sai tỉ lệ; không đưa ngay số công kiện đề bài. nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em lập Giải thích vì sao số người tỉ lệ nghịch với số quan hệ, em khác kiểm số tìm được. ngày. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chỉ nhận kết luận khi vừa đúng hiệu 3 vừa có ba tích bằng nhau. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động 5. Củng cố: xác thực trước khi dùng kết quả (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nêu hậu quả của kết quả AI không được người dùng xác thực. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến [7.A1.2] (Tính chủ động của con người). Tình Kết quả sai: 12−15 = −3, trái điều kiện đội 1 huống mô phỏng phản hồi AI về bài 6.38: “Ba nhiều hơn đội 2; ba tích 4 ⋅ 12 = 48, 5 ⋅ 15 = 75, đội cần 12;15;18 người vì số người tỉ lệ thuận 6 ⋅ 18 = 108 không bằng nhau. với 4;5;6 ngày.” Chỉ ra hai điều kiện đề bài mà Dùng kết quả chưa kiểm có thể phân công kết quả này vi phạm. Nếu dùng kết quả đó để bố thiếu/thừa người, không hoàn thành đúng tiến độ. trí nhân lực thì có thể xảy ra hậu quả gì? Ai cần Người lập kế hoạch phải đối chiếu điều kiện và xác thực trước khi dùng? chịu trách nhiệm quyết định; trong bài, HS dùng phép tính và SGK để kiểm, GV xác nhận. Đây là tình huống mô phỏng, không phải phản hồi thu từ công cụ AI. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hiện riêng tình huống mô phỏng ở b); cho 1 phút kiểm, 2 phút giải thích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý chỉ cần Đối chiếu phản hồi mô phỏng với hai điều kiện dùng hiệu và ba tích vừa học, không cần công cụ bài 6.38. AI. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai ý: bằng Nêu phép kiểm và một hậu quả có thể xảy ra. chứng sai và hậu quả thực tế. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm câu trả lời gắn đúng lỗi toán, hậu quả phân công và trách nhiệm người quyết định. Hướng dẫn học ở nhà Hoàn thiện các câu chưa đúng của 6.33–6.38 theo nhận xét; xem trước Bài 24. Biểu thức đại số. Không giao thêm đề kiểm tra. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học – Tiết PPCT 42 – Các đường đặc biệt trong tam giác — tiết 1 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vận dụng trung tuyến, phân giác và đường cao để chứng minh tam giác cân. – Theo dõi và trình bày chứng minh trong hai ví dụ SGK; giải bài 9.31. 2. Năng lực – Lập luận qua hai tam giác bằng nhau; chọn đúng cặp đỉnh và góc xen giữa. – Đọc hình có đường kéo dài, trao đổi và phát hiện giả thiết bị thiếu. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi dựng hình, trung thực với căn cứ chứng minh; sửa sai sau đối chiếu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập hai tr. 82–83; Hình 9.49, 9.50 và hình bài 9.31 trong giáo án; thước, compa, êke, thước đo góc; bảng hoặc máy chiếu. HS: SGK, vở, bút, thước, compa, êke. Khi chiếu/giao câu hỏi, chỉ dùng phần b) và hình; c) dùng để GV đối chiếu, chữa bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: phân biệt bốn đường đặc biệt (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhớ đúng đối tượng cách đều, tính chất trọng tâm và vị trí trực tâm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trong tam giác , là trung điểm của . là trung tuyến từ . Ba trung tuyến đồng quy Đoạn nào là trung tuyến từ ? Ba trung tuyến tại trọng tâm ; = 2 , = 1 (nên 3 3 gặp nhau ở đâu? Trên trung tuyến đó có trọng = 2 ). tâm . Viết hai hệ thức độ dài thể hiện tính chất trọng tâm. Đường phân giác từ một đỉnh chia góc ở đỉnh đó Phân giác chia góc thành hai góc bằng nhau. Ba như thế nào? Giao điểm ba đường phân giác phân giác trong đồng quy tại một điểm nằm trong trong của tam giác có tính chất gì? tam giác, cách đều ba cạnh; khoảng cách được đo theo đoạn vuông góc đến cạnh. 12