Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 27 trang Hồng Diễm 12/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_32_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 7 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop7.com.vn 2. Củng cố kiến thức – Thẻ số và vòng quay (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân loại đúng dựa trên toàn bộ thẻ hoặc ô điểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bốn thẻ số – Ví dụ 2 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 49. Hộp có bốn thẻ ghi 1;2;3;6. Rút ngẫu nhiên một A ngẫu nhiên: thẻ 2 hoặc 3 làm xảy ra; thẻ 1 thẻ. Phân loại và giải thích: hoặc 6 không làm xảy ra. A: Số trên thẻ là số nguyên tố. B chắc chắn: 1,2,3,6 đều nhỏ hơn 7. B: Số trên thẻ nhỏ hơn 7. C không thể: không thẻ nào ghi số lớn hơn 10. C: Số trên thẻ lớn hơn 10. Số 1 không phải số nguyên tố; không cần rút thử Liệt kê hết bốn thẻ trước khi phân loại. để chứng minh B hoặc C. Hình 8.1 – Vòng quay may mắn – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 49. Lan chơi Vòng quay may mắn trong Hình 8.1. A ngẫu nhiên: ô 1000 làm xảy ra, ô 400 không Các số điểm có trên vòng quay là làm xảy ra. 100,200,300,400,500,1000,2000 (một số xuất B không thể vì điểm nhỏ nhất là 100. hiện ở nhiều ô). Phân loại: C chắc chắn vì mọi số điểm đều chia hết cho 100 A: Quay vào ô lớn hơn 500 điểm. . B: Quay vào ô nhỏ hơn 100 điểm. Việc có ô lặp không làm đổi ba kết luận phân loại C: Quay vào ô có số điểm là số tròn trăm. này. Đọc cả vòng quay; số tròn trăm gồm cả 1000, 2000. 10
  2. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút Ví dụ 2, 4 phút Luyện tập 2, 2 phút đối chiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc số 1 không Phân loại, chỉ thẻ/ô làm xảy ra hoặc không xảy nguyên tố; yêu cầu đọc đủ các mức điểm. ra. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích mỗi Dùng hình xác nhận lí do, sửa lựa chọn chưa có bài một biến cố ngẫu nhiên. căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai trường hợp đối chứng và căn cứ “mọi/không có”. 3. Luyện tập – Bài 8.1 đến 8.3 (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải thích các kết luận bằng màu bi, tổng, chênh lệch và tính chất số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Minh lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi có 5 bi A và B ngẫu nhiên: cả bi trắng và bi đen đều có trắng và 5 bi đen cùng kích thước. Phân loại: trong túi. A: Lấy được bi trắng. B: Lấy được bi đen. C chắc chắn: mọi viên đều trắng hoặc đen. C: Lấy được bi trắng hoặc bi đen. D: Lấy được bi D không thể: túi không có bi đỏ. đỏ. “Hoặc” trong C bao gồm cả hai màu có thể, không yêu cầu lấy hai viên. Hai hộp, mỗi hộp có sáu thẻ ghi 1;2;3;4;5;6. Rút (1) Cặp (1;2) có chênh lệch 1 < 3; (1;6) có ngẫu nhiên một thẻ từ mỗi hộp. Tự kẻ bảng hai chênh lệch 5, không bé hơn 3. cột “Biến cố | Loại biến cố” với bốn dòng: (2) (1;6) có tổng 7; (1;1) có tổng 2. (1) Chênh lệch hai số bé hơn 3. (3) Tổng nhỏ nhất là 1 + 1 = 2 > 1. (2) Tổng hai số bằng 7. (4) Chênh lệch lớn nhất là 6−1 = 5 < 6. (3) Tổng hai số lớn hơn 1. Biến cố Loại (4) Chênh lệch hai số bằng 6. (1) Ngẫu nhiên Điền loại và nêu căn cứ. Chênh lệch là số lớn trừ (2) Ngẫu nhiên số bé. (3) Chắc chắn Hai hộp khác nhau nên có thể rút hai thẻ cùng (4) Không thể số. Phân loại từng sự kiện, không phân loại chung “việc rút thẻ”. 11
  3. Biên soạn: Lop7.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn ngẫu nhiên một số trong {2;3;5;6;7;8;10}. A ngẫu nhiên: 2,3,5,7 nguyên tố; 6,8,10 không Phân loại: nguyên tố. A: Số chọn là số nguyên tố. B: Số chọn bé hơn B và E chắc chắn vì mọi số đã cho đều lớn hơn 1 11. và nhỏ hơn 11. C: Số chọn là số chính phương. D: Số chọn chẵn. C không thể: các số chính phương từ 0 đến 10 là E: Số chọn lớn hơn 1. 0,1,4,9, không thuộc tập đã cho. D ngẫu nhiên: 2 chẵn, 3 lẻ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 3 phút 8.1, 6 phút 8.2, 5 phút 8.3, tính cả chữa theo cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ưu tiên giúp em Hoàn thành bài đã chuẩn bị, tự kẻ bảng 8.2; đổi chưa rõ chênh lệch; yêu cầu dùng cận nhỏ vở kiểm từng lí do. nhất/lớn nhất ở 8.2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn giải thích (3), Chỉ chỗ chưa thống nhất và dùng phép tính/tập số (4) của 8.2 và C của 8.3. để giải quyết. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu bảng đủ bốn dòng; không nhận lời “thử chưa thấy” làm chứng minh không thể. 12